Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?

Làm ơn hãy im lặng!;

Tháp Eiffel nằm ở Anh;

Biển ở Phú Quốc thật đẹp;

\(11\) là số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Câu “Làm ơn hãy im lặng!” là một câu cảm thán nên không phải mệnh đề. Do đó A sai.

Câu “Tháp Eiffel nằm ở Anh” là một câu khẳng định sai nên là mệnh đề sai. Do đó B sai.

Câu “Biển ở Phú Quốc thật đẹp” là một câu khẳng định nhưng chưa thể khẳng định được tính đúng sai nên không là mệnh đề. Do đó C sai.

Câu “\(11\) là số nguyên tố” là một câu khẳng định đúng nên là mệnh đề đúng. Do đó D đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới, phần mặt phẳng không bị gạch sọc (kể cảbiên) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

Trong hình vẽ dưới, phần mặt phẳng không bị gạch sọc (kể cả biên) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây? (ảnh 1)

x−2y≤0x+3y≥−2

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge 0\\x + 3y \ge - 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\x + 3y \le - 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge 0\\x + 3y \le - 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Lấy điểm (0; 1) thuộc vào miền nghiệm của hệ bất phương trình cần tìm.

Xét đường thẳng d1: \(x + 3y + 2 = 0 \Leftrightarrow x + 3y = - 2\)

Tại điểm (0; 1) có: \(0 + 3.1 = 3 > - 2\), miền nghiệm D1 của bất phương trình có bờ là đường thẳng d1 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0; 1) và kể biên nên biểu diễn cho bất phương trình \(x + 3y \ge - 2\). (1)

Xét đường thẳng d2: \(x - 2y = 0\)

Tại điểm (0; 1) có: \(0 - 2.1 = - 2 < 0\), miền nghiệm D2 của bất phương trình có bờ là đường thẳng d2 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0; 1) và kể biên nên biểu diễn cho bất phương trình \(x - 2y \le 0\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ bất phương trình cần tìm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y \ge - 2\\x - 2y \le 0\end{array} \right.\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề sau: “Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(AB\parallel CD\)”. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) là tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành;

Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) là tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành;

Tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) là điều kiện cần và đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành;

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành là điều kiện cần để \(AB\parallel CD\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) là tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành là tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\).

Do đó A sai, D sai và B đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) chưa đủ điều kiện để khẳng định tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên đáp án C sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được A. B. C. D. (ảnh 2)

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được A. B. C. D. (ảnh 3)

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được A. B. C. D. (ảnh 4)

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được A. B. C. D. (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| x \right| < 2 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\).

Khi đó \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 2 < x\, < 2} \right\} = ( - 2;\,\,2)\).

Biểu diễn tập hợp A trên trục số ta được:

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được A.    B.    C.    D.  (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9} \right\}\)\(B = \left\{ { - 2;\,\,0;\,\,9} \right\}\). Phần tử thuộc tập \(A\backslash B\)

\(0\);

\(8\);

\( - 2\);

\[3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A\backslash B = \left\{ { - 1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

Khi đó:

0 ∉ A\B. Do đó A sai.

8 ∉ A\B. Do đó B sai.

– 2 ∉ A\B. Do đó C sai.

3 ∈ A\B. Do đó D đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, mệnh đề nào là mệnh đề chứa biến?

\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} = - 2\);

\( - \frac{1}{2}x + 3 = 0\);

\(\left| x \right| \ge 0\) với mọi giá trị thực của x;

\(\forall x \in {\mathbb{N}^ * },{x^2} + x > 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Câu “x ℝ, x2 = – 2”: là một khẳng định sai vì không có giá trị của x nào thỏa mãn x2 = – 2. Do đó câu A là một mệnh đề.

+) Câu “\( - \frac{1}{2}\)x + 3 = 0”: có tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của x nên câu này là một mệnh đề chứa biến.

+) Câu “|x| ≥ 0 với mọi giá trị thực của x”: là một khẳng định đúng vì giá trị tuyệt đối của một số thực luôn luôn không âm. Do đó câu này là một mệnh đề.

+) Câu “x ℕ*, x2 + x > 0”: là một khẳng định đúng vì với số tự nhiên x khác 0 thì x2 + x luôn dương. Do đó câu này là một mệnh đề.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {2;\,\,4;\,\,5;\,\,8;\,\,10;\,\,17} \right\}\)\(Y = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,8;\,\,12;\,\,17} \right\}\). Số phần tử của tập hợp \(X \cap Y\)

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(X \cap Y = \left\{ {5;\,\,8;\,\,17} \right\}\).

Vậy số phần tử của tập \(X \cap Y\)\(3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số \(\left( {x;\,y} \right)\) sau đây, cặp nào là nghiệm của bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y < 1\\x - y \ge 0\end{array} \right.\]?

\(\left( {1;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Thay \(x = 1\)\(y = 5\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.1 + 5 < 1 \Leftrightarrow 3 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[1 - 5 \ge 0 \Leftrightarrow - 4 \ge 0\]là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( {1;\,\,5} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = - 1\)\(y = 3\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.\left( { - 1} \right) + 3 < 1 \Leftrightarrow 5 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[ - 1 - 3 \ge 0 \Leftrightarrow - 4 \ge 0\]là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( { - 1;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = 0\)\(y = 1\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.0 + 1 < 1 \Leftrightarrow 1 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[0 - 1 \ge 0 \Leftrightarrow - 1 \ge 0\]là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = 1\)\(y = 1\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.1 + 1 < 1 \Leftrightarrow - 1 < 1\] là một mệnh đề đúng.

\[1 - 1 \ge 0 \Leftrightarrow 0 \ge 0\]là một mệnh đề đúng.

Do đó cặp \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \) thỏa mãn \(\tan \alpha = 4\). Giá trị của biểu thức \[A = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - 3\cos \alpha }}\]

\(A = 1\);

\(A = \frac{1}{2}\);

\(A = \frac{1}{5}\);

\(A = 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét biểu thức \[A = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - 3\cos \alpha }}\]

Ta có \(\tan \alpha = 4\) nên \(cos\alpha \ne 0\).

Chia cả tử và mẫu của biểu thức A cho \(cos\alpha \ne 0\), ta được:

\[A = \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{\tan \alpha + 1}}{{\tan \alpha - 3}}\].

Thay \(\tan \alpha = 4\)vào biểu thức trên ta được \[A = \frac{{4 + 1}}{{4 - 3}} = \frac{5}{1} = 5\].

Vậy giá trị biểu thức A là 5 khi \(\tan \alpha = 4\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng với mọi góc \(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\)?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = c{\rm{os}}\alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - c{\rm{os}}\alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\) thì \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây?

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? A. B. C. D. (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? A. B. C. D. (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? A. B. C. D. (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? A. B. C. D. (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét đường thẳng \(3x - 2y = - 6\)

Chọn \(x = 0 \Rightarrow y = 3\)

Chọn \(y = 0 \Rightarrow x = - 2\)

Suy ra đường thẳng \(3x - 2y = - 6\) đi qua hai điểm có tọa độ (0; 3) và (– 2; 0).

Lấy O(0; 0) có 3.0 – 2.0 = 0 > 0 – 6 nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(3x - 2y = - 6\) chứa điểm O và không kể đường thẳng.

Vì vậy hình vẽ C là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {m;\,\,n;\,\,1;\,\,5} \right\}\). Số tập con của tập hợp M luôn chứa hai phần tử m và n là

\(16\);

\(8\);

\(4\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Tập con có \(2\) phần tử: \(\left\{ {m;\,\,n} \right\}\);

Tập con có \(3\) phần tử: \(\left\{ {m;\,\,n;\,\,1} \right\},\left\{ {m;\,\,n;\,\,5} \right\}\).

Tập con có \(4\) phần tử: \(\left\{ {m;\,\,n;\,\,1;\,\,5} \right\}\).

Vậy có \(4\) tập con của \(M\) thỏa mãn yêu cầu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \(x + y \le 3\) có bao nhiêu nghiệm?

\(1\);

\(2\);

Vô nghiệm;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình \(x + y \le 3\) có vô số nghiệm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin A = 0\);

\(\sin A = c{\rm{os}}\left( {B + C} \right)\);

\(\sin A = - c{\rm{os}}\left( {B + C} \right)\);

\(\sin A = {\rm{sin}}\left( {B + C} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC, có: \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\sin A = 1\)

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\) (tổng 3 góc trong tam giác)

Do đó \(\sin A = \sin \left( {180^\circ - \left( {B + C} \right)} \right) = \sin \left( {B + C} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Điểm \(K,\,\,M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,\,\,BC\)\(AC\). Vectơ nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {KN} \)?

\(\overrightarrow {CB} \);

\(\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {BN} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(K\) là trung điểm \(AB\),

\(N\) là trung điểm \(AC\)

Suy ra \(KN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)

\( \Rightarrow KN\parallel BC\)

Do đó vectơ \(\overrightarrow {KN} \) cùng phương với \(\overrightarrow {CB} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \(50^\circ 35'\). Tàu thứ nhất chạy với tốc độ \(25\) km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ \(35\) km/h. Hỏi sau \(1,2\) giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(27,18\);

\(32,62\);

\(54,36\);

\(63,91\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử sau \(1,2\) giờ thì tàu thứ nhất đến vị trí \(B\), tàu thứ hai đến được vị trí \(C\).

Sau \(1,2\) giờ:

Tàu thứ nhất đi được quãng đường \(AB\) dài: \(25\,\,.\,\,1,2 = 30\,\,\left( {km} \right)\).

Tàu thứ hai đi được quãng đường \(AC\) dài: \(35\,\,.\,\,1,2 = 42\,\,\left( {km} \right)\).

Xét tam giác ABC:

Áp dụng định lí cos trong tam giác ABC, ta được:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A\)

\( \Leftrightarrow B{C^2} = {30^2} + {42^2} - 2.30.42.\cos \left( {50^\circ 35'} \right)\)

\( \Leftrightarrow B{C^2} \approx 1\,\,063,91\)

\( \Leftrightarrow BC \approx 32,62\).

Vậy sau 1,2 giờ thì khoảng cách giữa hai tàu khoảng \(32,62\,\,km\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(R,r\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\), \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\)\(p\) là nửa chu vi tam giác \(ABC\). Công thức tính bán kính ngoại tiếp đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) nào sau đây sai?

\(\frac{a}{{2\sin A}}\);

\(\frac{{2b}}{{\sin B}}\);

\(\frac{{abc}}{{4pr}}\);

\(\frac{{abc}}{{4S}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(ABC\), có:

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{b}{{2\sin B}} = \frac{c}{{2\sin C}}\).

Do đó A đúng, B sai.

Diện tích tam giác ABC là:

\(S = pr = \frac{{abc}}{{4R}} \Leftrightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{abc}}{{4pr}}\).

Do đó C và D đúng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \). Do đó A đúng.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó B sai.

Áp dụng quy tắc hiệu hai vectơ:

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó C sai.

Áp dụng quy tắc hình bình hành:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow {BC} \)(với D là điểm thỏa mãn ABDC là hình bình hành). Do đó D sai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng;

Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau;

Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài;

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song hoặc trùng nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \) bằng

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {RN} \);

\(\overrightarrow {MR} \);

\(\overrightarrow {NP} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Ta có: \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \)

\( = \left( {\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} } \right) + \left( {\overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {QR} } \right) + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MP} + \overrightarrow {PR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MN} \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai?

\(\left\{ {2\,\,007;2\,\,022} \right\} \subset \left[ {2\,\,007;2\,\,022} \right]\);

\(\emptyset \subset \mathbb{Z}\);

\(\mathbb{N} \subset \left[ {0;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left[ {2;\,\,6} \right] = \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Ta có: \(\left[ {2\,\,007;2\,\,022} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R},2\,\,007 \le x \le 2\,\,022} \right\}\).

\( \Rightarrow 2\,\,007 \in \left[ {2\,\,007;2\,\,022} \right]\)\(2\,\,022 \in \left[ {2\,\,007;2\,\,022} \right]\)

Vì vậy \(\left\{ {2\,\,007;2\,\,022} \right\} \subset \left[ {2\,\,007;2\,\,022} \right]\). Do đó A đúng.

+) Tập \(\emptyset \) là tập con của mọi tập hợp nên \(\emptyset \subset \mathbb{Z}\). Do đó B đúng.

+) Ta có: \(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,1;2;3;4;...} \right\}\)

\(\left[ {0; + \infty } \right) = \left\{ {x \in \mathbb{R},x > 0} \right\}\)

Vì vậy \(\mathbb{N} \subset \left[ {0;\,\, + \infty } \right)\). Do đó C đúng.

+) Ta có: \(\left[ {2;\,\,6} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R},2 \le x \le 6} \right\}\)

\( \Rightarrow 2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6 \in \left[ {2;6} \right]\)

\( \Rightarrow \left\{ {2;3;4;5;6} \right\} \subset \left[ {2;\,\,6} \right]\)

Ta lại có \(\frac{5}{2} \in \left[ {2;6} \right]\) nhưng \(\frac{5}{2} \notin \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\).

\( \Rightarrow \left[ {2;\,\,6} \right] \not\subset \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)

Vì vậy \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\} \ne \left[ {2;\,\,6} \right]\). Do đó D sai.

22. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

(1,0 điểm)

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 < x \le 4} \right\}\).

a) Xác định phần bù của tập A trong tập hợp số thực.

b) Cho tập hợp \(B = \left[ { - 10;m - 2} \right]\). Tìm m để \(A \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 < x \le 4} \right\} = \left( { - 1;4} \right]\).

Khi đó, ta có:

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 < x \le 4} \right\}\).  a) Xác định phần bù của t (ảnh 1)

Vì vậy \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

b) Để \(A \cap B \ne \emptyset \) thì m – 2 > – 1 m > 1.

Vậy m > 1 thì \(A \cap B \ne \emptyset \).

23. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Thời gian (tính bằng giờ) cần thiết để lắp ráp và đóng gói hai loại sản phẩm A và B được thể hiện trong bảng dưới đây.

Quy trình

Sản phẩm A

Sản phẩm B

Lắp ráp

3

3

Đóng gói

1

2

 Tổng số thời gian để lắp ráp và đóng gói sản phẩm lần lượt không quá 360 giờ, 200 giờ. Lợi nhuận khi bán sản phẩm A là 2 triệu đồng, sản phẩm B là 3 triệu đồng. Cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số sản phẩm A là \(x\) (sản phẩm) và số sản phẩm B là \(y\) (sản phẩm) \(\left( {x,\,\,y \ge 0} \right)\).

Tổng thời gian lắp ráp \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là: \(3x + 3y\) (giờ).

thời gian để lắp ráp không quá \(360\) giờ nên ta có: \(3x + 3y \le 360\) hay \(x + y \le 120\).

Tổng thời gian đóng gói \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là: \(x + 2y\) (giờ).

thời gian để lắp ráp không quá 200 giờ nên ta có: \(x + 2y \le 200\).

Khi đó ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 120\\x + 2y \le 200\end{array} \right.\).

Biểu diễn miền nghiệm với \({d_1}:x + y = 120\)\({d_2}:x + 2y = 200\), ta được:

Thời gian (tính bằng giờ) cần thiết để lắp ráp và đóng gói hai loại sản phẩm A và B được thể hiện trong bảng dưới đây. Tổng số thời gian để lắp ráp và đóng gói sản phẩm lần lượt không quá 360 giờ, 200 giờ. (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác OABC với O(0; 0), A(0; 100), B(40; 80), C(120; 0).

Goi F(x; y) là lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm A và y sản phẩm B.

Khi đó \(F\left( {x;y} \right) = 2x + 3y\)

Tại O(0; 0), có \(F\left( {0;0} \right) = 2.0 + 3.0 = 0\).

Tại A(0; 100), có: \(F\left( {0;100} \right) = 2.0 + 3.100 = 300\).

Tại B(40; 80), có: \(F\left( {40;80} \right) = 2.40 + 3.80 = 320\).

Tại C(120; 0), có: \(F\left( {120;0} \right) = 2.120 + 3.0 = 240\).

Vậy để thu được lợi nhuận lớn nhất là 320 triệu đồng thì cần sản xuất 40 sản phẩm A và 80 sản phẩm B.

24. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\)  \(\widehat A = 120^\circ \)\(AB = AC = a\). Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = \frac{{2BC}}{5}\). Tính độ dài \(AM\) và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABM\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

+) Xét tam giác ABC, có AB = AC = a nên tam giác ABC cân tại A

\( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{1}{2}\left( {180^\circ - \widehat {BAC}} \right) = \frac{1}{2}\left( {180^\circ - 120^\circ } \right) = 30^\circ \).

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC, ta được:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.c{\rm{os}}\widehat {BAC}\)

\( \Leftrightarrow B{C^2} = {a^2} + {a^2} - 2.a.a.c{\rm{os120}}^\circ \)

\( \Leftrightarrow B{C^2} = 3{a^2}\)

\( \Leftrightarrow BC = \sqrt 3 a\)

\( \Rightarrow BM = \frac{{2BC}}{5} = \frac{{2\sqrt 3 a}}{5}\).

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABM, ta được:

\(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.c{\rm{os}}\widehat {ABM}\)

\( \Leftrightarrow A{M^2} = {a^2} + {\left( {\frac{{2\sqrt 3 a}}{5}} \right)^2} - 2.a.\frac{{2\sqrt 3 a}}{5}.c{\rm{os30}}^\circ \)

\( \Leftrightarrow A{M^2} = \frac{7}{{25}}{a^2}\)

\( \Leftrightarrow AM = \frac{{\sqrt 7 }}{5}a\).

Vậy \(AM = \frac{{\sqrt 7 }}{5}a\).

+) Diện tích tam giác \(ABM\) là:

\({S_{ABM}} = \frac{1}{2}.AB.BM.\sin \widehat {ABM} = \frac{1}{2}.a.\frac{{2\sqrt 3 a}}{5}.\sin 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{{10}}\) (đvdt).

Chu vi tam giác \(ABM\) là:

\(p = AB + AM + BM = a + \frac{{\sqrt 7 }}{5}a + \frac{{2\sqrt 3 }}{5}a = \frac{{1 + \sqrt 7 + 2\sqrt 3 }}{5}a\) (đvđd).

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

\(r = \frac{S}{p} = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{{10}}{a^2}} \right):\left( {\frac{{1 + \sqrt 7 + 2\sqrt 3 }}{5}a} \right) \approx 0,12a\).

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)\(0,12a\).