Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 1055 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Xác định số phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {n \in \mathbb{N}|n\, \vdots \,4\,,\,n < 2017} \right\}\).

\(505\).

\(503\).

\(504\).

\(502\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập hợp \(X\) gồm các phần tử là những số tự nhiên nhỏ hơn \(2017\) và chia hết cho \(4\).

Từ \(0\) đến \(2015\) có \(2016\) số tự nhiên, ta thấy cứ \(4\) số tự nhiên liên tiếp sẽ có duy nhất một số chia hết cho \(4\). Suy ra có \(504\) số tự nhiên chia hết cho \(4\) từ \(0\) đến \(2015\). Hiển nhiên \(2016\, \vdots \,4\).

Vậy có tất cả \(505\) số tự nhiên nhỏ hơn \(2017\) và chia hết cho \(4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = \left\{ {1;3;4;5;6;8;9} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;3;4;5;6;9} \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[B \subset A\].

\[0 \in A\].

\[A \subset B\].

\[0 \in B\].

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến \[P\left( n \right):\] "\[{n^2} - 1\] chia hết cho \[4\]" với \[n\] là số nguyên. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[P\left( 5 \right)\] sai và \[P\left( 2 \right)\] sai.

\[P\left( 5 \right)\] sai và \[P\left( 2 \right)\] đúng.

\[P\left( 5 \right)\] đúng và \[P\left( 2 \right)\] đúng.

\[P\left( 5 \right)\] đúng và \[P\left( 2 \right)\] sai.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:

\[P\left( 5 \right):\] "\[{5^2} - 1\] chia hết cho \[4\]" tức là "\[24\] chia hết cho \[4\]", nên \[P\left( 5 \right)\] đúng.

\[P\left( 2 \right):\] "\[{2^2} - 1\] chia hết cho \[4\]" tức là "\[3\] chia hết cho \[4\]", nên \[P\left( 2 \right)\] sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(A\left( { - 1;3} \right)\) là điểm không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(3x - y \le 0\).

\(2x - y + 4 < 0\).

\( - 3x + 2y - 4 < 0\).

\(x + 3y > 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay tọa độ điểm \(A\) vào các đáp án ta thấy \(A\left( { - 1;3} \right)\) là điểm không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 2y - 4 < 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - y > 0\\x - 3y \le  - 3\\x + y > 5\end{array} \right.\] không chứa điểm nào sau đây?

\(B\left( {6\,\,;\,\,3} \right).\)

\(D\left( {5\,\,;\,\,4} \right).\)

\[A\left( {3\,\,;\,\,2} \right).\]

\(C\left( {6\,\,;\,\,4} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Miền nghiệm của hệ bất phương trình x - y > 0, x - 3y nhỏ hơn hoặc bằng  - 3, x + y > 5 . không chứa điểm nào sau đây? (ảnh 1)


Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:

\(\left( {{d_1}} \right):x - y = 0\)

\(\left( {{d_2}} \right):x - 3y =  - 3\)

\(\left( {{d_3}} \right):x + y = 5\)

Ta thấy \(\left( {5\,\,;\,\,3} \right)\) là nghiệm của cả ba bất phương trình. Điều đó có nghĩa điểm \(\left( {5\,\,;\,\,3} \right)\) thuộc cả ba miền nghiệm của ba bất phương trình. Sau khi gạch bỏ miền không thích hợp, miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {2;3;4;5;6;8} \right\},B = \left\{ {0;2;3;5;7} \right\}\). Có bao nhiêu tập \[X\] thỏa mãn \(X \subset A,X \subset B\)?

\(8\).

\(4\).

\(6\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[A \cap B = \left\{ {2;3;5} \right\}\]. Tập \[X\] thảo mãn điều kiện đề bài là tập con của \(A \cap B\). Suy ra có \({2^3} = 8\) tập \(X\) như vậy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\tan x = 2\], giá trị của biểu thức \[A = \frac{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + 3\cos x}}{{4\sin x + 2\cos x}}\]là

\(\frac{8}{7}\).

\(2\).

\(\frac{7}{8}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \[\tan x = 2 \Rightarrow \sin x = 2\cos x\]. Ta có \[A = \frac{{\sin x + 3\cos x}}{{4\sin x + 2\cos x}} = \frac{{2\cos x + 3\cos x}}{{4.2\cos x + 2\cos x}} = \frac{{5\cos x}}{{10\cos x}} = \frac{1}{2}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a;\,b;\,c\) là độ dài \(3\) cạnh của tam giác \(ABC\). Biết \(b = 7\);\(c = 5\);\(\cos A = \frac{4}{5}\). Tính độ dài của \(a\).

\(\frac{{23}}{8}\).

\(\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

\(6\).

\(3\sqrt 2 \).

Xem đáp án

ChọnD

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\)ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A = {7^2} + {5^2} - 2.7.5.\frac{4}{5} = 18\)\( \Rightarrow a = \sqrt {18}  = 3\sqrt 2 \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \le  - 2\) là

Miền nghiệm của bất phương trình 2x - y lớn hơn hoặc bằng - 2 là (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 2x - y lớn hơn hoặc bằng - 2 là (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 2x - y lớn hơn hoặc bằng - 2 là (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình 2x - y lớn hơn hoặc bằng - 2 là (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn AMiền nghiệm của bất phương trình 2x - y lớn hơn hoặc bằng  - 2 là (ảnh 1)

Trước hết, ta vẽ đường thẳng \(d:2x - y + 2 = 0\)

Ta thấy \(O\left( {0;0} \right)\) không phải là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy miền nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng (kể cả bờ \(d\)) không chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 2y\), với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le y \le 4\\x \ge 0\\x - y - 1 \le 0\\x + 2y - 10 \le 0\end{array} \right.\) là

\(10\).

\(6\).

\(8\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét các điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le y \le 4\\x \ge 0\\x - y - 1 \le 0\\x + 2y - 10 \le 0\end{array} \right.\)

Giá trị lớn nhất của biểu thức F (x;y) = x + 2y, với điều kiện 0 nhỏ hơn hoặc bằng y nhỏ hơn hoặc bằng 4, x lớn hơn hoặc bằng 0, x - y - 1 nhỏ hơn hoặc bằng 0, x + 2y - 10 nhỏ hơn hoặc bằng 0 . là (ảnh 1)

Khi đó \(M\left( {x;y} \right)\) thuộc miền ngũ giác \(ABCDO\).

Trong đó \(A\left( {0;4} \right);B\left( {2;4} \right);C\left( {4;3} \right);D\left( {1;0} \right);O\left( {0;0} \right)\)

Biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 2y\) đạt được giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của ngũ giác đó.

Thay tọa độ của các đỉnh vào biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 2y\) ta có:

\(F\left( {0;4} \right) = 8\)

\(F\left( {2;4} \right) = 10\)

\(F\left( {4;3} \right) = 10\)

\(F\left( {1;0} \right) = 1\)

\(F\left( {0;0} \right) = 0\)

Vậy biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x + 2y\) đạt được giá trị lớn nhất bằng 10, tại điểm \(B\) hoặc \(C\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\left( {90^\circ  < \alpha  < 180^\circ } \right)\). Hỏi giá trị của \(\tan \alpha \)bằng bao nhiêu?

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\( - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 1 + {\cot ^2}\alpha \).

Từ đó suy ra \(\frac{1}{{\frac{4}{9}}} = 1 + {\cot ^2}\alpha  \Leftrightarrow {\cot ^2}\alpha  = \frac{5}{4}\)\( \Leftrightarrow \cot \alpha  =  \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ  \Rightarrow \cot \alpha  < 0\). Từ đó suy ra \(\cot \alpha  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Mặt kháC. \(\tan \alpha  = \frac{1}{{\cot \alpha }} \Rightarrow \tan \alpha  = \frac{1}{{ - \frac{{\sqrt 5 }}{2}}} =  - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \(\tan \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số đo trên hình vẽ sau, chiều cao \(h\) của tháp nghiêng Pisa gần giá trị nào nhất?Với các số đo trên hình vẽ sau, chiều cao h của tháp nghiêng Pisa gần giá trị nào nhất? (ảnh 1)

\(6.5\).

\(8\)

\(7\).

\(7.5\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta DAB\)có \(\widehat B = 40^\circ \), \(\widehat A = 180^\circ  - 57^\circ  = 123^\circ \), \(\widehat D = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 17^\circ \), \(AB = 4\).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta DAB\) có \(\frac{{DA}}{{\sin \widehat B}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat D}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{DA}}{{\sin 40^\circ }} = \frac{4}{{\sin 17^\circ }}\)\( \Leftrightarrow AD \approx 8,794\).

Xét tam giác vuông \(DHA\) có \(DH = h = AD.\sin 57^\circ  = 7,375\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai nửa khoảng \(A = ( - \infty ;m],B = [5; + \infty )\).Vậy:

a) Nếu \(m > 5\) thì \(A \cap B = [5;m]\).             b) Nếu \(m = 5\) thì \(A \cap B = \{ 5\} \).

c) Nếu \(m = 9\) thì \(A \cup B = ( - \infty ; + \infty )\).        d) Nếu \(m < 5\) thì \(A \cap B = \emptyset \).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

Nếu \(m = 5\) thì \(A \cap B = \{ 5\} \).

Nếu \(m < 5\) thì \(A \cap B = \emptyset \).

Nếu \(m > 5\) thì \(A \cap B = [5;m]\).

Nếu \(m = 9\) thì \(A \cup B = ( - \infty ; + \infty )\).

(Đúng) Nếu \(m = 5\) thì \(A \cap B = \{ 5\} \).

(Vì): Khi \(m = 5\), \(A = ( - \infty ;5]\) và \(B = [5; + \infty )\). Do đó \(A \cap B = \{ 5\} \).

(Đúng) Nếu \(m < 5\) thì \(A \cap B = \emptyset \).

(Vì): Khi \(m < 5\), \(A = ( - \infty ;m]\) và \(B = [5; + \infty )\). Hai nửa khoảng này không có phần tử chung. Do đó, \(A \cap B = \emptyset \).

(Đúng) Nếu \(m > 5\) thì \(A \cap B = [5;m]\).

(Vì): Khi \(m > 5\), \(A = ( - \infty ;m]\) và \(B = [5; + \infty )\). Phần giao của hai tập này là các giá trị \(x\) sao cho \(5 \le x \le m\). Do đó, \(A \cap B = [5;m]\).

(Đúng) Nếu \(m = 9\) thì \(A \cup B = ( - \infty ; + \infty )\).

(Vì): Khi \(m = 9\), \(A = ( - \infty ;9]\) và \(B = [5; + \infty )\). Hợp của hai tập này là \(( - \infty ; + \infty )\).

14. Tự luận
1 điểm

Một công ty TNHH trong một đợt quảng cáo và bán hàng khuyến mại hàng hóa (một sản phẩm mới của công ty) cần thuê xe để chở \(140\) người và \(9\) tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe \(A\) và \(B\). Trong đó xe loại \(A\) có \(10\) chiếc, xe loại \(B\) có \(9\) chiếc. Một chiếc xe loại \(A\) cho thuê với giá \(4\) triệu, loại \(B\) giá \(3\) triệu. Biết rằng xe \(A\) chỉ chở tối đa \(20\) người và \(0,6\) tấn hàng; xe \(B\) chở tối đa \(10\) người và \(1,5\) tấn hàng. Gọi \(x,y\) lần lượt là số xe loại \(A\) và loại \(B\) mà công ty thuê.

a) Số tiền thuê xe thấp nhất là \(32\) triệu.              

b) \(2x + y < 14\).

c) \(2x + 5y \ge 30\).                                              

d) Số tiền thuê xe là \(4x + 3y\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

(Đúng) Số tiền thuê xe là \(4x + 3y\)

(Vì): Gọi \(x,y\) lần lượt là số xe loại \(A\) và loại \(B\) cần phải thuê (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Khi đó số tiền thuê xe là \(T = 4x + 3y\) (triệu đồng).

(Sai) \(2x + y < 14\)

(Vì): Ta có \(20x + 10y \ge 140 \Leftrightarrow 2x + y \ge 14\).

(Đúng) \(2x + 5y \ge 30\)

(Vì): Ta có \(0,6x + 1,5y \ge 9 \Leftrightarrow 2x + 5y \ge 30\).

(Đúng) Số tiền thuê xe thấp nhất là \(32\) triệu

(Vì): Theo bài ra ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 10}\\{0 \le y \le 9}\\{20x + 10y \ge 140}\\{0,6x + 1,5y \ge 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 10}\\{0 \le y \le 9}\\{2x + y \ge 14}\\{2x + 5y \ge 30.}\end{array}} \right.\)

Miền nghiệm của hệ (1) là miền đa giác \(ABCD\) (kể cả biên).

a) Số tiền thuê xe thấp nhất là 32 triệu.   b) 2x + y < 14. (ảnh 1)

Ta có bảng

a) Số tiền thuê xe thấp nhất là 32 triệu.   b) 2x + y < 14. (ảnh 2)

Giá trị nhỏ nhất của \(T\) là \(32\) đạt tại \(x = 5\), \(y = 4\).

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Một nhà máy sản xuất hai loại thức ăn gia súc: loại A và loại B; Để sản xuất 1 tấn thức ăn loại A cần 3 tấn nguyên liệu X, 2 tấn nguyên liệu Y và 1 tấn phụ gia. Để sản xuất 1 tấn thức ăn loại B cần 2 tấn nguyên liệu X, 4 tấn nguyên liệu Y và 3 tấn phụ gia. Nhà máy có tối đa 120 tấn nguyên liệu X, 160 tấn nguyên liệu Y và 80 tấn phụ gia. Biết rằng lợi nhuận thu được từ mỗi tấn thức ăn loại A là 20 triệu đồng và từ loại B là 30 triệu đồng. Lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) nhà máy thu được lớn nhất là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Trả lời

1

0

8

6

Gọi \(x\) (tấn) và \(y\) (tấn) lần lượt là số lượng thức ăn loại A và loại B mà nhà máy nên sản xuất. Theo đề bài ta có hệ bất phương trình sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \le 120\\2x + 4y \le 160\\x + 3y \le 80\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \le 120\\x + 2y \le 80\\x + 3y \le 80\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)

Lợi nhuận thu được từ việc sản xuất \(x\) tấn thức ăn loại A và \(y\) tấn thức ăn loại B là:

\(T = 20x + 30y\)(triệu đồng)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ:

Biết rằng lợi nhuận thu được từ mỗi tấn thức ăn loại A là 20 triệu đồng và từ loại B là 30 triệu đồng. Lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) nhà máy thu được lớn nhất là bao nhiêu? (ảnh 1)

Vậy miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right),{\rm{ }}A\left( {0;\frac{{80}}{3}} \right),{\rm{ }}B\left( {\frac{{200}}{7};\frac{{120}}{7}} \right),{\rm{ }}C\left( {40;0} \right)\)

\(T = 20x + 30y\)đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{7600}}{7} \approx 1086\) tại \(x = \frac{{200}}{7},{\rm{ }}y = \frac{{120}}{7}\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà nhà máy thu được là 1086 triệu đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = (m - 1;5)\) và \(B = (3; + \infty )\). Biết rằng \(\left[ {a;b} \right)\)là tập tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để \(A\backslash B = \emptyset \). Tính \(b - a\).

Xem đáp án

Trả lời

2

 

 

 

Điều kiện: \(m - 1 < 5 \Leftrightarrow m < 6\).

Để \(A\backslash B = \emptyset \) khi và chỉ khi \(A \subset B\), tức là \(3 \le m - 1 \Leftrightarrow m \ge 4\).

Đối chiếu điều kiện, ta được \(4 \le m < 6 \Rightarrow m \in \left[ {4;6} \right) \Rightarrow b - a = 2.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một người đứng ở vị trí \(A\) trên nóc một ngôi nhà cao \(4\;m\) đang quan sát một cây cao cách ngôi nhà \(20\;m\) và đo được \(\widehat {BAC} = {45^^\circ }\). Tính chiều cao của cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị mét).Tính chiều cao của cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị mét). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời

1

7

,

3

Xét tam giác vuông \(ABH\) ta có: \(AB = \sqrt {{4^2} + {{20}^2}}  = 4\sqrt {26} (\;m)\) (định lí Pythagore) và \(\tan \widehat {ABH} = \frac{4}{{20}} = 0,2 \Rightarrow \widehat {ABH} \approx {11,3^^\circ }\). Do đó, \(\widehat {ABC} \approx {90^^\circ } - {11,3^^\circ } = {78,7^^\circ }\). Suy ra \(\widehat {ACB} \approx {180^^\circ } - {45^^\circ } - {78,7^^\circ } = {56,3^^\circ }\).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\) \( \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} \approx \frac{{4\sqrt {26} \sin {{45}^^\circ }}}{{\sin {{56,3}^^\circ }}} \approx 17,3(\;m)\). Vậy cây cao khoảng \(17,3\;m\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tập \(M\) có 100 số tự nhiên mà mỗi số hoặc chia hết cho 5 hoặc chia hết cho 7 hoặc chia hết cho cả 5 và 7. Biết rằng trong số đó có 71 số chia hết cho 5 và 63 số chia hết cho 7. Hỏi tập \(M\) có bao nhiêu số chia hết cho 35 ?

Xem đáp án

Trả lời

3

4

 

 

Gọi \(A\) là tập hợp những số chia hết cho 5 trong tập \(M\). Gọi \(B\) là tập hợp những số chia hết cho 7 trong tập \(M\). Theo đề bài, ta có \(|A \cup B| = 100,|A| = 71,|B| = 63\).

Suy ra \(|A \cap B| = |A| + |B| - |A \cup B| = 71 + 63 - 100 = 34\). Vậy có 34 số chia hết cho 35.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận.Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

Cho hệ bất phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 \ge 0}\\{ - y + 1 \le 0}\end{array}} \right.\). Gọi \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một nghiệm của hệ trên. Tìm giá trị nhỏ nhất của \(3{x_0} + {y_0}\).

Xem đáp án

Do \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 \ge 0}\\{ - y + 1 \le 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x_0} - 1 \ge 0}\\{ - {y_0} + 1 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} \ge \frac{1}{2}}\\{{y_0} \ge 1}\end{array}} \right. \Rightarrow 3{x_0} + {y_0} \ge \frac{5}{2}\).

Suy ra \(3{x_0} + {y_0}\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{5}{2}\) khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{1}{2}}\\{{y_0} = 1}\end{array}} \right.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho \({0^ \circ } \le x \le {180^0}\) và \(\cos x = \frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{4}\), tính \(P = 3\sin x + \cos x\)

Xem đáp án

Cho 0 độ nhỏ hơn hoặc bằng x nhỏ hơn hoặc bằng 180 độ và cos x = căn 6  + căn 2 /4, tính P = 3 sin x + cos x (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Trong một lần đi khảo sát các đảo thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam, các nhà khoa học phát hiện có một đảo có dạng hình tròn, tâm của đảo này bị che bởi một bãi đá nhỏ mà các nhà khoa học không thể tới được. Các nhà khoa học muốn đo bán kính của đảo này, biết rằng các nhà khoa học chỉ có dụng cụ là thước thẳng dài. Nêu cách để các nhà khoa học tính được bán kính đảo?

Xem đáp án

Các nhà khoa học muốn đo bán kính của đảo này, biết rằng các nhà khoa học chỉ có dụng cụ là thước thẳng dài. Nêu cách để các nhà khoa học tính được bán kính đảo? (ảnh 1)

Lấy ba điểm \(A,\)\(B,\)\(C\) khác nhau trên đường tròn (ở các điểm ngoài cùng của đảo). Đo độ dài các đoạn thẳng \(BC = a,\)\(AC = b,\)\(AC = c\). Áp dụng công thức Hê-rông tính diện tích tam giác \(ABC\). \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) với \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\).

Lại có: \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}}\)

Vậy bán kính của đảo được tính theo công thức: \(R = \frac{{abc}}{{4S}}\).