Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 1042 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in R\left| {{x^2} - 4x + 4 = 0} \right.} \right\}\), khẳng định nào sau đây đúng?

Tập hợp \(A\) có 2 phần tử.

Tập hợp \(A\) có vô số phần tử.

Tập hợp \(A\) có 1 phần tử.

Tập hợp \(A = \emptyset \).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) có 1 nghiệm kép.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình\[3x + 2\left( {y + 3} \right) > 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\] là phần mặt phẳng chứa điểm nào?

\[\left( {1;1} \right)\].

\[\left( {3;0} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {3;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Chỉ có cặp số \[\left( {1;1} \right)\] thỏa bất phương trình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - y \le 2\\x + y \le 1\end{array} \right.\) chứa điểm nào sau đây?

\(C\left( {0\,;\,2} \right)\).

\(B\left( {1\,;\,2} \right)\).

\(A\left( {\frac{1}{2}\,;\, - 1} \right)\).

\[D\left( {3\,;\, - 2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Thay tọa độ điểm \(A\left( {\frac{1}{2}\,;\, - 1} \right)\)vào hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - y \le 2\\x + y \le 1\end{array} \right.\)ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2} > 0\\\frac{1}{2} - \left( { - 1} \right) \le 2\\\frac{1}{2} + \left( { - 1} \right) \le 1\end{array} \right.\)(luôn đúng)

suy ra điểm \(A\left( {\frac{1}{2}\,;\, - 1} \right)\)thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(S\) là mệnh đề “Nếu tổng các chữ số của một số \(n\) chia hết cho \(6\) thì \(n\) chia hết cho \(6\)”. Một giá trị của \(n\) để khẳng định \(S\) sai là

\(33\).

\(40\).

\(30\).

\(42\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(n = 33\) có tổng các chữ số bằng \(6\) thì chia hết cho \(6\) nhưng số \(n = 33\) không chia hết cho \(6\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {0;1} \right\}\). Tập \(A\) có bao nhiêu tập con?

\(6\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Số tập con của \(A\) là \(\emptyset \) ; \(\left\{ 0 \right\}\) ;\(\left\{ 1 \right\}\) ;\(\left\{ {0;1} \right\}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y >  - 6\) là

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 5)

Xem đáp án

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là (ảnh 1)

Trước hết, ta vẽ đường thẳng \(\left( d \right):3x - 2y =  - 6.\)

Ta thấy \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho. Vậy miền nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng bờ \(\left( d \right)\) chứa điểm \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù và \(\sin \alpha  = \frac{5}{{13}}\). Giá trị của biểu thức \(3\sin \alpha  + 2\cos \alpha \) là

\(3\).

\( - 3\).

\(\frac{9}{{13}}\).

\( - \frac{9}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = \frac{{144}}{{169}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{{12}}{{13}}\)

Do \(\alpha \) là góc tù nên \(\cos \alpha  < 0\), từ đó \(\cos \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\)

Như vậy \(3\sin \alpha  + 2\cos \alpha  = 3 \cdot \frac{5}{{13}} + 2\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right) =  - \frac{9}{{13}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\) với \({90^0} < \alpha  < {180^0}\). Giá trị của \(\cos \alpha \) bằng

\[ - \frac{2}{3}\].

\[\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D

Có \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\) mà \({90^0} < \alpha  < {180^0}\)\[ \Rightarrow \cos \alpha  < 0 \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\[ABC\] biết \[c = 5{\rm{cm}};\;b = 8{\rm{cm}},\widehat A = {60^0}\]. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác\[ABC\] bằng

\[r = \frac{{10\sqrt 3 }}{{31}}{\rm{cm}}\].

\[r = 2\sqrt 3 {\rm{cm}}\].

\[r = 1{\rm{cm}}\].

\[r = \sqrt 3 {\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

+ \(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} - 2bc\cos A}  = \sqrt {{8^2} + {5^2} - 2.8.5.c{\rm{os6}}{{\rm{0}}^0}}  = 7{\rm{cm}}\).

+ \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}.8.5.\sin {60^0} = 10\sqrt 3 {\rm{c}}{{\rm{m}}^2};\;\;p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{7 + 8 + 5}}{2} = 10{\rm{cm}}\)

Suy ra \(r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 {\rm{cm}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m - 1} \right)\), \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \) là

\(m \le 2\).

\(m < 2\).

\(m > - 1\).

\(m \ge - 1\)

Xem đáp án

Chọn A

Để \(A \cap B = \emptyset \) thì: \(m - 1 \le 1\) \( \Leftrightarrow m \le 2\).

Vậy \(m \le 2\) Thì \(A \cap B = \emptyset \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(F = y - x\) đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y \le  - 2}\\{x - 2y \le 2}\\{x + y \le 5}\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\)tại điểm \[S\left( {x;y} \right)\] có toạ độ là

\(\left( {4;1} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1: Thử máy tínhTa dùng máy tính lần lượt kiểm tra các đáp án để xem đáp án nào thỏa hệ bất phương trình trên loại được

Ta lần lượt tính hiệu \(F = y - x\) và \(\min F =  - 3\) tại \(x = 4,\)\(y = 1\).

Cách 2: Tự luận:

Biểu thức F = y - x đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện - 2x + y nhỏ hơn hoặc bằng  - 2, x - 2y nhỏ hơn hoặc bằng 2, x + y nhỏ hơn hoặc bằng  5, x lớn hơn hoặc bằng 0, tại điểm S(x;y) có toạ độ là (ảnh 1)Tọa độ \(A\left( {\frac{7}{3};\frac{8}{3}} \right)\), \(B\left( {\frac{2}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\), \(C\left( {4;1} \right)\). Giá trị \(F\) lần lượt tại toạ độ các điểm \(B,C,A\) là \( - \frac{4}{3}, - 3;\frac{1}{3}\). Suy ra \(\min F =  - 3\) tại \(\left( {4;1} \right).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một đỉnh tháp chiều cao \(CD = 80{\rm{m}}\), người ta nhìn hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt đất dưới các góc \(72^\circ 12'\) và \(34^\circ 26'\). Ba điểm \(A,\;B,\,D\) thẳng hàng. Tính khoảng cách \(AB\).

\(79{\rm{m}}\).

\(71{\rm{m}}\).

\(91{\rm{m}}\).

\({\rm{40m}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc 72 độ 12' và 34 độ 26'. Ba điểm A,B,D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB. (ảnh 1)\(AB = BD - AD\)\( = CD.\cot \widehat {CBD} - CD.\cot \widehat {CAD}\)\( \approx 91{\rm{m}}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho ba tập hợp \(A = \left\{ {2;5} \right\}\,;\,B = \left\{ {5;x} \right\}\,;\,C = \left\{ {x;y;5} \right\}\),biết \(A = B = C\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) \(x = y = 2\)thì \(A = B = C\)                                      

b) \(x = 1,y = 3\)thì \(A = B = C\)

c) \(x = y = 3\)thì \(A = B = C\)                                       

 d) \(x = 2,y = 5\)thì \(A = B = C\)

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

Vì \(A = B\) nên \(x = 2\). Lại do \(B = C\) nên \(y = x = 2\) hoặc \(y = 5\).

Vậy \(x = y = 2\) hoặc \(x = 2,y = 5\).

Vì \(A = B\) nên \(x = 2\) mà lại do \(B = C\) nên \(y = x = 2\) hoặc \(y = 5\).

Vậy \(x = y = 2\) hoặc \(x = 2,y = 5\).Đúng: \(x = y = 2\) thì \(A = B = C\)Sai: \(x = y = 3\) thì \(A = B = C\)Đúng: \(x = 2,y = 5\)thì \(A = B = C\)Sai: \(x = 1,y = 3\) thì \(A = B = C\)

14. Tự luận
1 điểm

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá \(240\) triệu đồng vào hai khoản \(X\) và khoản \(Y\). Để đạt được lợi nhuận thì khoản \(Y\) phải đầu tư ít nhất \(40\) triệu đồng và số tiền đầu tư cho khoản \(X\) phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho khoản \(Y\). Khi đó

a) Điểm \(C(200;40)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.

c) Điểm \(A(180;60)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Gọi \(x\), \(y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 240}\\{y \ge 40}\\{x \ge 3y.}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a)

S

b)

S

c)

S

d)

Đ

 

(Đúng) Gọi \(x\), \(y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 240}\\{y \ge 40}\\{x \ge 3y.}\end{array}} \right.\)

(Vì): Theo giả thiết ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 240}\\{y \ge 40}\\{x \ge 3y.}\end{array}} \right.\)

(Sai) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.

(Vì): Miền nghiệm của hệ trên là miền tam giác \(ABC\) với \(A(180;60)\), \(B(120;40)\), \(C(200;40)\).

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá 240 triệu đồng vào hai khoản X và khoản Y. Để đạt được lợi nhuận thì khoản Y phải đầu tư ít nhất 40 triệu đồng và số tiền đầu tư cho khoản X phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho khoản Y (ảnh 1)

(Sai) Điểm \(C(200;40)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

(Vì): Điểm \(C(200;40)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

(Sai) Điểm \(A(180;60)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

(Vì): Điểm \(A(180;60)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

 Cho hai tập hợp \(A = \left[ {m - 3;\frac{{m + 2}}{4}} \right),B = ( - \infty ; - 1) \cup [2; + \infty )\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

Xem đáp án

Trả lời

3

 

 

 

\(A \cap B = \emptyset  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 3 < \frac{{m + 2}}{4}}\\{m - 3 \ge  - 1}\\{\frac{{m + 2}}{4} \le 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{{14}}{3}}\\{m \ge 2}\\{m \le 6}\end{array} \Leftrightarrow 2 \le m < \frac{{14}}{3}} \right.} \right.\).

Vậy có các giá trị nguyên của \(m\) là: \(2;3;4\).

16. Tự luận
1 điểm

Một người đứng ở trên một tháp truyền hình cao 352 m so với mặt đất, muốn xác định khoảng cách giữa hai cột mốc trên mặt dất bên dưới. Người đó quan sát thấy góc được tạo bởi hai đường ngắm tới hai mốc này là 43°, góc giữa phương thẳng đứng và đường ngắm tới một điểm mốc trên mặt đất là 62° và 43°đến điểm mốc khác là 54° (Hình bên). Tính khoảng cách giữa hai cột mốc này(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Tính khoảng cách giữa hai cột mốc này(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính khoảng cách giữa hai cột mốc này(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

Trả lời

5

1

4

 

Gọi các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}H\]như hình trên.

Xét tam giác \(ABH\) ta có: \(AH = 352,\widehat {BAH} = {62^^\circ }\)

Mà \(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow AB = \frac{{352}}{{\cos {{62}^^\circ }}} \approx 749,78\)

Tương tự, ta có: \(\cos \widehat {CAH} = \frac{{AH}}{{AC}} \Rightarrow AC = \frac{{352}}{{\cos {{54}^^\circ }}} \approx 598,86\)

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\begin{array}{l}BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A \Leftrightarrow B{C^2}}  = \sqrt {{{749,78}^2} + {{598,86}^2} - 2 \cdot 749,78 \cdot 598,86 \cdot \cos {{43}^^\circ }}  \approx 513,84\\ \Rightarrow BC \approx 514\,m.\end{array}\)Vậy khoảng cách giữa hai cột mốc này là 514 m.

17. Tự luận
1 điểm

Trong một nhóm gồm 40 khách du lịch có 27 du khách biết tiếng Anh, 21 du khách biết tiếng Pháp và 12 du khách biết cả hai thứ tiếng đó. Hỏi có bao nhiêu du khách không biết cả hai thứ tiếng đó?

Xem đáp án

Trả lời

4

 

 

 

 Gọi \(A\) là tập hợp những du khách biết tiếng Anh, \(B\) là tập hợp những du khách biết tiếng Pháp. Theo đề bài, ta có \(|A| = 27,|B| = 21,|A \cap B| = 12\).

Suy ra \(|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B| = 27 + 21 - 12 = 36\).

Vậy có 36 người biết ít nhất 1 trong hai thứ tiếng. Do đó, số du khách không biết cả hai thứ tiếng là \(40 - 36 = 4\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi pha chế đồ uống gồm hai loại là \(A\) và \(B\), mỗi đội chơi được sử dụng tối đa \(24\;g\) hương liệu, 9 cốc nước lọc và \(210\;g\) đường. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại \(A\) cần 1 cốc nước lọc, \(30\;g\) đường và \(1\;g\) hương liệu. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại \(B\) cần 1 cốc nước lọc, \(10\;g\) đường và \(4\;g\) hương liệu. Mỗi cốc đồ uống loại \(A\) nhận được 6 điểm thương, mỗi cốc đồ uống loại \(B\) nhận được 8 điểm thưởng. Để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế bao nhiêu cốc đồ uống loại A?

Xem đáp án

Trả lời

4

 

 

 

 Gọi \(x,y\) lần lượt là số cốc đồ uống loại \(A\), loại \(B\) mà đội chơi cần pha chế với \(x \ge 0,y \ge 0\).

Số cốc nước cần dùng là: \(x + y\) (cốc).

Lượng đường cần dùng là: \(30x + 10y(\;g)\).

Lượng hương liệu cần dùng là: \(x + 4y(\;g)\).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array}} \right.} \right.\left( {III} \right)\)

Số điểm thường nhận được là: \(F = 6x + 8y\).

Ta tìm giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (III).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (III) là miền ngũ giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),\,A\left( {7;0} \right),\,B\left( {6;3} \right),\,C\left( {4;5} \right),\,D\left( {0;6} \right)\)(hình).

Để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế bao nhiêu cốc đồ uống loại A? (ảnh 1)

Tính giá trị của \(F = 6x + 8y\) tại các cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là tọa độ của các đỉnh ngũ giác \(OABCD\) rồi so sánh các giá trị đó, ta được \(F\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(64\) tại \(x = 4;y = 5\).

Vậy để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế 4 cốc đồ uống loại \(A\), 5 cốc đồ uống loại \(B\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

 Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 66\) m, CAB^=39° và CBA^=69°. Tính độ dài \(AC\)

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm C (ảnh 1)

Xem đáp án

\(\hat C = {180^^\circ } - (\hat A + \hat B) = {72^^\circ }\).

Áp dụng định lí sin vào tam giác \(ABC\), ta có

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}} = \frac{{66 \cdot \sin {{69}^^\circ }}}{{\sin {{72}^^\circ }}} \approx 64,8m\)

20. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở chiết xuất ít nhất \(140\) kg chất \(X\) và ít nhất \(18\) kg chất \(Y\) từ hai loại nguyên liệu loại I và loại II. Với mỗi tấn nguyên liệu loại I, người ta chiết xuất được \(20\) kg chất \(X\) và \(1,2\) kg chất \(Y\). Với mỗi tấn nguyên liệu loại II, người ta chiết xuất được \(10\) kg chất \(X\) và \(3\) kg chất \(Y\). Giá mỗi tấn nguyên liệu loại I là \(12\) triệu đồng và loại II là \(8\) triệu đồng. Hỏi người ta phải dùng ít nhất bao nhiêu triệu đồng để mua nguyên liệu mà vẫn đạt mục tiêu đề ra. Biết rằng cơ sở nhập nguyên liệu tối đa \(9\) tấn nguyên liệu loại I và tối đa \(8\) tấn nguyên liệu loại II. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II cần dùng.

Điều kiện \(0 \le x \le 9\); \(0 \le y \le 8\).

Theo giả thiết, ta có bất phương trình \(0,02x + 0,01y \ge 0,14\) hay \(2x + y \ge 14\).

Và \(0,0012x + 0,003y \ge 0,018\) hay \(2x + 5y \ge 30\).

Từ đó ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 9}\\{0 \le y \le 8}\\{2x + y \ge 14}\\{2x + 5y \ge 30.}\end{array}} \right.(*)\)

Tìm \(x\), \(y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \((*)\) sao cho biểu thức \(F(x,y) = 12x + 8y\) nhỏ nhất.

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(ABDC\) (kể cả các cạnh của tứ giác) với \(A(3;8)\), \(B(5;4)\), \(D\left( {9;\frac{{12}}{5}} \right)\), \(C(9;8)\).

Hỏi người ta phải dùng ít nhất bao nhiêu triệu đồng để mua nguyên liệu mà vẫn đạt mục tiêu đề ra. (ảnh 1)

Tại đỉnh \(A\), ta có \(F(3;8) = 12 \cdot 3 + 8 \cdot 8 = 100\).

Tại đỉnh \(B\), ta có \(F(5;4) = 12 \cdot 5 + 8 \cdot 4 = 92\).

Tại đỉnh \(D\), ta có \(F\left( {9;\frac{{12}}{5}} \right) = 12 \cdot 9 + 8 \cdot \frac{{12}}{5} = 127,2\).

Tại đỉnh \(C\), ta có \(F(9;8) = 12 \cdot 9 + 8 \cdot 8 = 172\).

Vậy cơ sở chi phí thấp nhất \(92\) triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Cho góc \(\beta \) thỏa mãn \(\sin \beta  = \frac{4}{5}\). Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{{ - 2\cot \beta  + 2\tan \beta }}{{\cot \beta  - 4\tan \beta }}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\cos ^2}\beta  = 1 - {\sin ^2}\beta  = \frac{9}{{25}}\).

\(P = \frac{{ - 2\cot \beta  + 2\tan \beta }}{{\cot \beta  - 4\tan \beta }} = \frac{{2\tan {\beta ^2} - 2}}{{1 - 4\tan {\beta ^2}}} = \frac{{ - 4 + \frac{2}{{\cos {\beta ^2}}}}}{{5 - \frac{4}{{\cos {\beta ^2}}}}} =  - \frac{{14}}{{55}} =  - 0,3\).