Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 7
50 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
IQ (viết tắt của Intelligence Quotient, hay còn gọi là chỉ số thông minh) giúp đo lường khả năng của con người trong các lĩnh vực như suy luận logic, hiểu từ ngữ và kĩ năng toán học... Trong khi đó, EQ (viết tắt của Emotional Quotient, hay còn gọi là chỉ số cảm xúc) là thước đo thông minh của con người thông qua khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc... của người đó.
Theo phân tích của các chuyên gia tâm lí, chỉ Số IQ và EQ được thể hiện qua 6 kĩ năng chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của trẻ cả ở hiện tại lẫn tương lai, bao gồm: tư duy phản biện, khả năng tập trung, khả năng giải quyết vấn đề (liên quan đến IQ) và khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, chế ngự cảm xúc (liên quan đến EQ).
Rõ ràng, khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt. Nhưng nếu trẻ không có chỉ số EQ cao sẽ dẫn đến tình trạng trẻ khó hòa đồng, không hợp tác được với bạn bè và mọi người xung quanh, dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới mẻ.
Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai. Nhà tâm lí học nổi tiếng Daniel Goleman chỉ ra trong quyển sách “Emotional Intelligence: Why it Can Matter More Than IQ” rằng có sự tương quan giữa chỉ số IQ, EQ và trẻ em sẽ không thể phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình nếu không có trạng thái cảm xúc tốt. Như vậy, giúp con cân bằng giữa IQ và EQ là vô cùng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
(Theo IQ và EQ: nền tảng thành công tương lai của trẻ, báo tuoitre.vn)
Chỉ số IQ và EQ đánh giá đạo đức của một con người.
Chỉ số IQ và EQ là thước đo sự thông minh của con người.
Chỉ số IQ và EQ cân bằng sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện.
So sánh sự quan trọng giữa chỉ số IQ và EQ của con người.
Câu chủ đề nằm ở đoạn số 4: “Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn C.
Theo đoạn trích, trẻ sẽ như thế nào khi có chỉ số IQ cao?
Trẻ hòa đồng, hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.
Trẻ dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới.
Trẻ có khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác và thấu hiểu cảm xúc.
Trẻ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt.
Thông tin nằm dòng đầu tiên đoạn số 3: “khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt”. Chọn D.
Trẻ sẽ như thế nào nếu có chỉ số EQ cao?
Giỏi giao tiếp và giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác.
Có thể tiếp thu và ghi nhớ rất nhanh trong một thời gian ngắn.
Giàu tình cảm, cảm xúc nhưng gặp khó khăn trong việc bộc lộ tình cảm.
Suy luận logic, tính toán giỏi và sử dụng từ ngữ giỏi.
Chỉ số EQ là thước đo thông minh của con người thông qua: khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc, trong đó bao gồm các kĩ năng: khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, thấu hiểu cảm xúc. Vì vậy, trẻ có EQ cao sẽ giỏi giao tiếp, giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác. Chọn A.
Cụm từ “chế ngự cảm xúc” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
Không bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài.
Ngăn không cho cơn nóng giận bùng phát.
Kiểm soát, điều khiển cảm xúc cho phù hợp.
Chỉ cho phép bộc lộ cảm xúc vui vẻ ra bên ngoài.
“Chế ngự cảm xúc” có nghĩa là điều tiết, kiểm soát cảm xúc cho cân bằng, không để cảm xúc tiêu cực bộc phát lấn át lí trí; không để cảm xúc tích cực ảnh hưởng đến quyết định của bản thân. Chọn C.
Theo đoạn trích, việc cân bằng giữa chỉ số IQ và EQ có tác dụng gì?
Giúp trẻ phát triển toàn diện, sớm gặt hái được thành công.
Giúp trẻ phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình.
Giúp trẻ có trạng thái cảm xúc tốt.
Giúp trẻ học giỏi kiến thức trong nhà trường.
Thông tin nằm ở dòng thứ 1, 2 đoạn 4: “việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.
(Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
Chính luận.
Khoa học.
Báo chí.
Nghệ thuật.
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ. Xác định nội dung của văn bản: Vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam → Vấn đề liên quan tới tư tưởng, văn hóa → Loại phương án C, D sai. Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án B sai. Chọn A.
Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về đặc điểm của người Việt?
Người Việt Nam coi trọng hiện thế trần tục hơn cái chết.
Người Việt Nam không coi trọng tôn giáo.
Người Việt Nam có tinh thần mê tín, tin là có cõi âm.
Người Việt Nam không phát triển cao ý thức về cá nhân và sở hữu.
Đọc câu hỏi và các phương án đưa ra. Đọc lại ngữ liệu để tìm kiếm thông tin liên quan tới các phương án: Phương án A được nhắc đến trong câu: “Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”. Phương án B có được nhắc tới, nhưng không diễn đạt đúng ý của tác giả, tác giả nói trong phần mở đầu: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo” nhưng phương án đưa ra là “không coi trọng tôn giáo”. Phương án C được nhắc đến trong câu: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật”. Phương án D được nhắc đến trong câu: “Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao”. Chọn B.
Câu văn nào nói về tinh thần “hiện thế” của người Việt Nam?
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.
Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.
Nhiều người thực hành cầu cúng.
Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
Đọc câu hỏi và xác định ý nghĩa của từ “hiện thế”: thời điểm hiện tại/sự hiện diện ở trần thế.
- Phân tích nội dung các phương án:
+ Phương án A: Người Việt Nam ít tinh thần tôn giáo.
+ Phương án B: Con người Việt Nam lo cho con cháu (những người đang sống) hơn là linh hồn của mình (người đã không còn tồn tại ở trần thế).
+ Phương án C: Nhiều người thực hành cầu cúng.
+ Phương án D: Con người Việt Nam không phát triển cao về ý thức cá nhân và sở hữu.
→ Phương án B không nhắc đến từ “hiện thế” nhưng thể hiện rõ tinh thần hiện thế ở chỗ người Việt “lo cho con cháu” (người sống) hơn là “linh hồn mình” (cái đã mất). Chọn B.
Tín ngưỡng của người Việt Nam.
Tôn giáo của người Việt Nam.
Văn hóa của người Việt Nam.
Phong cách sống của người Việt Nam.
Đọc câu hỏi và các phương án, xác định các yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, phong cách sống có trong đoạn trích:
+ Tín ngưỡng: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng”.
+ Tôn giáo: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo”.
+ Văn hóa: Vấn đề văn hóa không được trực tiếp đề cập trong đoạn trích, nhưng nghĩa của văn hóa bao hàm tất cả các khía cạnh tín ngưỡng, tôn giáo và phong cách sống.
+ Phong cách sống: “Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.”
→ Chọn chủ đề bao trùm phải là ý bao quát hết được các nội dung ấy. Chọn C.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Nội dung đoạn trích bàn về vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam thông qua các khía cạnh tư tưởng, văn hóa, phong cách sống... Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”... mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Sự từng trải, chắc chắn trong suy nghĩ và ứng xử.
Những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.
Những mất mát mà con người phải chịu đựng.
Tình nghĩa vợ chồng mặn mà, sâu đậm.
Muối mặn, gừng cay là 2 thứ gia vị không dễ chịu (như vị ngọt, mát) để nói về gian nan, vất vả. Nhưng vị mặn của muối hay vị cay của gừng lại rất đậm đà, rất khó quên nên có thể đem so sánh với tình nghĩa sâu đậm, thắm thiết. Chọn D.
Trữ tình, chính trị.
Uyên bác, hướng nội.
Lãng mạn, tài hoa.
Trữ tình, chính luận.
Việc sử dụng những chất liệu dân gian trong thơ như: những sự tích, những phong tục tập quán dân tộc, thành ngữ dân gian,… để nói về vấn đề mang ý nghĩa trọng đại: cội nguồn đất nước thể hiện chất trữ tình, chính luận của Nguyễn Khoa Điềm. Chọn D.
Câu thơ: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi” thể hiện ý nghĩa gì?
Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử.
Lòng yêu nước đã có sẵn trong mỗi người kể từ khi sinh ra.
Quá trình hình thành tình yêu quê hương, đất nước.
Công lao dựng nước và giữ nước của thế hệ trước.
Câu thơ mang ý nghĩa Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử. Chọn A.
Câu thơ “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Đảo ngữ.
Điệp ngữ.
Liệt kê.
Đối lập.
Liệt kê: “xay, giã, giần, sàng”. Chọn C.
Lịch sử, văn hóa
Địa lí, văn hóa.
Lịch sử, địa lí.
Lịch sử, quá trình hình thành.
Đoạn trích nhắc đến cội nguồn hình thành đất nước gắn liền với những phong tục tập quán đẹp đẽ của người Việt Nam → cảm nhận trên phương diện lịch sử, văn hóa. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.
Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.
Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.
(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận. Chọn D.
Là có thật nhiều tài sản giá trị.
Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Là được nhiều người biết đến.
Là được sống như mình mong muốn.
Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Chọn B.
Hạnh phúc.
Tiền bạc.
Danh tiếng.
Quyền lợi.
Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc. Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”.
Nói quá.
Nhân hóa.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Liệt kê: “sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; một gia đình êm ấm, con cái nên người…”. Chọn C.
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Thành công là có được những thứ ta mong muốn.
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Bài học: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
cha mẹ.
vất vả.
thành quả.
hưởng lạc.
Từ “hưởng lạc” (hưởng thú vui vật chất tầm thường, không lành mạnh) dùng sai. Nên thay bằng “hưởng thụ”. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Con người thơ Tú Xương muốn đúng đắn mà đời sống lại thành ra lưu đãng hão huyền.
con người.
đúng đắn.
đời sống.
lưu đãng.
Nói đến phẩm chất, phong cách của con người phải sử dụng từ “đứng đắn”. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mĩ thuật Việt Nam, hình tượng người thiếu nữ luôn là nguồn cảm hứng dạt dào, vô tận và là đề tài để các nghệ sĩ sáng tạo nên một tác phẩm nổi tiếng.
quá trình.
hình tượng.
luôn.
một.
Căn cứ vào các từ khóa: “cảm hứng dạt dào”, “vô tận” có thể thấy các nghệ sĩ đã sáng tạo được nhiều tác phẩm nên từ “một” cần thay bằng “những”, “nhiều”... Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” tuyệt hay, nó khuyên nhủ con người phải rèn luyện bản lĩnh, trau dồi tính kiên trì, nhẫn nại.
tục ngữ.
tuyệt hay.
khuyên nhủ.
bản lĩnh.
Lỗi dùng từ sáo rỗng: “tuyệt hay” là từ sáo rỗng không diễn tả đúng nghĩa, tình cảm của người nói, làm cho câu văn trở nên hời hợt, mờ nhạt, thiếu sáng tạo. Thay thế “tuyệt hay” = “rất sâu sắc”. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Đánh giá một cách khách quan, trong số các lãnh đạo ở cơ quan tôi, anh ấy là người rất là năng lực.
khách quan.
lãnh đạo.
anh ấy.
năng lực.
Từ“năng lực” là một danh từ, danh từ này không đứng sau phụ từ chỉ mức độ (đứng sau “rất là” thường phải là một tính từ ); kết hợp đúng: “...rất có năng lực”. Chọn D.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Vợ chồng A Phủ.
Vợ nhặt.
Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt thuộc thể loại truyện ngắn còn Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại kí. Chọn B.
êm ái.
dịu dàng.
lỏng lẻo.
nhẹ nhàng.
Các từ “êm ái, dịu dàng, nhẹ nhàng” thuộc về cảm giác. Từ “lỏng lẻo” thuộc về tính chất. Chọn C.
xanh rì.
đỏ ối.
vàng nhạt.
tím ngắt.
“vàng nhạt” là tính từ tương đối Còn lại các từ “đỏ ối, tím ngắt, xanh rì” đều là các tính từ tuyệt đối. Chọn C.
vui vẻ.
hạnh phúc.
vui chơi.
vui tươi.
Các từ “vui vẻ, vui tươi, hạnh phúc” là những từ chỉ trạng thái. Từ “vui chơi” chỉ hoạt động. Chọn C.
thìa.
muôi.
muỗng.
đũa.
“thìa, muôi, muỗng”dụng cụ gồm có hai phần: một phần lõm và bè ra, có thể hình tròn hoặc là trái xoan, gắn chặt vào một cán cầm, tác dụng chủ yếu dùng để múc, xúc thức ăn. “Đũa” là đồ dùng hình que ghép thành từng đôi, để và cơm và gắp thức ăn. Chọn D.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Gặp mặt, _________ học sinh đoạt giải Olympic và Khoa học kĩ thuật quốc tế.
khen thưởng.
tán tụng.
ca ngợi.
tuyên dương.
Câu văn nói về hành động nhằm tăng tính trịnh trọng, nên từ điền vào cần mang tính trang trọng, biểu dương, khen ngợi một cách trịnh trọng và chính thức. Từ phù hợp là từ “tuyên dương”. Chọn D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_________ sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, _________ người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này.
Tuy/ mà.
Bởi/ nên.
Dẫu/ nhưng.
Mặc dù/ nên.
Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhưng người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này. Chọn C.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện ______. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí.”
đồng điệu.
văn hóa.
cá nhân.
tinh hoa.
Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện đồng điệu. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí”. Chọn A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_________ là toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hóa của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.
Bối cảnh giao tiếp rộng .
Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Văn cảnh.
Ngữ cảnh.
Những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ là bối cảnh giao tiếp rộng. Bối cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. Văn cảnh, còn được gọi là ngữ cảnh, là một đoạn tương đối hoàn chỉnh của lời nói hoặc lời viết, một vùng ngôn từ bao quanh tác phẩm hoặc một bộ phận tác phẩm, trong đó nghĩa và ý nghĩa của mỗi từ, mỗi câu được biểu lộ chính xác nhất. Hoàn cảnh là toàn thể những nhân tố khách quan có tác động đến con người hay sự vật, hiện tượng nào đó. Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cuộc tấn công vào Quảng trường Tự do – quảng trường lớn nhất của Ukraine là_______ trung tâm đời sống công cộng của thành phố, ________nhiều người Ukraine coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ.
và – bị.
đồng thời – bị.
bên cạnh – được.
con – được.
- Ta nhận thấy chỗ trống thứ hai có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ hai trước.
+ được: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự may mắn, thuận lợi, mang tính tích cực.
+ bị: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự việc không tốt, bất lợi, mang tính tiêu cực.
Đặt trong nội dung câu, “coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ” là một nội dung mang tính tiêu cực, không may mắn, bất lợi. Chính vì vậy từ thích hợp là từ “bị” → Loại 2 phương án C và D.
- Chỗ trống thứ nhất với hai từ “và” và “đồng thời”
+ và: từ chỉ quan hệ liệt kê.
+ đồng thời: từ chỉ quan hệ đồng nhất.
Đặt trong nội dung câu văn, “quảng trường lớn nhất của Ukraine” và “trung tâm đời sống công cộng của thành phố” đều là những cụm từ chỉ cùng một đối tượng “Quảng trường Tự do” vì vậy, từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là “đồng thời”. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
(Trích “Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)
Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào?
Hình.
Thanh.
Hình và thanh.
Âm và điệu.
Bằng các biện pháp so sánh, liên tưởng đầy thú vị, tác giả đã hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt ở cả hai phương diện hình và thanh. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Những người đã chết vì bệnh khác trong dịch Covid khó có thể đổ lỗi cho dịch bệnh. Sự thực, đến nay chưa có ai, chưa quốc gia nào dám nói rằng mình có kinh nghiệm chống lại Covid. Bởi lẽ đại dịch tầm toàn cầu vài thế kỉ mới gặp một lần, dịch giữa các vùng cũng khác nhau. Có giải pháp lúc này là tích cực, nhưng lúc khác lại trở thành tiêu cực. Ta chưa nên đánh giá vội, song có thể nhìn lại để rút ra kinh nghiệm nhất định cho tương lai.
(Tĩnh khắc động, Đặng Hùng Vũ)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ chính luận: người viết trực tiếp bày tỏ quan điểm của mình đối với những vấn đề chính trị, xã hội... Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Em về cắt rạ đánh tranh
Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà
Sớm khuya hòa thuận đôi ta
Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.
(Ca dao)
Trong đoạn ca dao cụm từ nào là thành ngữ?
Cắt rạ đánh tranh.
Chặt tre chẻ lạt.
Sớm khuya hòa thuận.
Gác tía lầu hoa.
“Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
Đâu những lưng cong xuống luống cày
Mà bùn hi vọng nức hương ngây
Và đâu hết những bàn tay ấy
Vãi giống tung trời những sớm mai?
Đâu những chiều sương phủ bãi đồng
Lúa mềm xao xác ở ven sông
Vẳng lên trong tiếng xe lùa nước
Một giọng hò đưa hố não nùng.
(Nhớ đồng – Tố Hữu)
Đoạn thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?
Nỗi nhớ thương quê hương tha thiết.
Nỗi nhớ người yêu da diết trong hoàn cảnh cách xa.
Nỗi nhớ thương gia đình.
Tình cảm lưu luyến giữa người chiến sĩ cách mạng với nhân dân Việt Bắc.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.
(Người trong bao – A.Sê-khốp)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách nào?
Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
Đoạn văn khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật với đặc điểm quái dị - “người trong bao”. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
(Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.
Nhân hóa.
Điệp từ.
Ẩn dụ.
Nói quá.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích là: Điệp từ (sự thật) với tác dụng khẳng định, nhấn mạnh quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều,
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
(Trích Tràng giang – Huy Cận)
Đâu là cách hiểu đúng về cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên?
Vẽ nên không gian rộng lớn với bầu trời cao vời vợi được quan sát từ điểm nhìn của dòng sông, qua đó ca ngợi vẻ đẹp mênh mông của thiên nhiên Việt Nam.
Ẩn dụ cho chiều sâu trong tâm hồn của người trí thức với những lo toan, buồn bã trước cảnh nước mất nhà tan.
Vẽ nên sự rộng lớn của không gian khi được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la.
Khắc họa hình ảnh con người bị chìm vào trong cái vô định, hố sâu của không gian, thời gian và không tìm ra lối thoát.
Cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên được hiểu là không gian được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng, nhấn mạnh sự mênh mông của không gian và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la. “Sâu chót vót” là một trong những từ thể hiện rõ cách kết hợp từ đầy độc đáo, sáng tạo của Huy Cận trong việc làm sáng tỏ tâm tư, tình cảm của mình. Cụm từ này được tác giả sử dụng để miêu tả bầu trời xanh, cao, rộng. Từ “sâu” gợi lên một độ cao, gợi lên cái hun hút, thăm thẳm của bầu trời hoàng hôn hay nó chính là biểu tượng cho vũ trụ bao la, rộng lớn, rợn ngợp; kết hợp với tính từ “chót vót” càng làm tăng thêm sự cao, xa vời vợi, thăm thẳm của bầu trời. Đứng trước khung cảnh tráng lệ, mênh mông ấy, con người càng trở lên nhỏ bé, cô đơn, mơ hồ với nỗi niềm “bâng khuâng” khó tả trước một không gian rộng lớn. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.
(Việt Bắc–Tố Hữu)
Đoạn thơ trên thể hiện nội dung gì?
Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt.
Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc.
Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc.
Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc.
Đoạn thơ khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt. Thể hiện qua: Đại từ mình – ta: được sử dụng linh hoạt, tạo sự gắn bó máu thịt. Giọng điệu: tha thiết như một lời thề thủy chung son sắt. Từ láy mặn mà, đinh ninh: Khẳng định nghĩa tình đậm đà, bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc. So sánh bao nhiêu…bấy nhiêu: Gợi tình cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và Việt Bắc. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.
(Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)
Câu văn in đậm thể hiện điều gì?
Sự phong phú của tiếng nói dân tộc.
Tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc.
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước mình với nước ngoài.
Nguồn gốc ra đời tiếng nói dân tộc.
Câu văn khẳng địnhtầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá
Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.
(Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước, http://sknc.qdnd.vn)
Chi tiết nào trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước?
Gió rét thành Ba Lê.
Một mùa băng giá.
Sương mù thành Luân Đôn.
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.
Chi tiết “Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya” trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
Câu thơ “Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” sử dụng bút pháp gì?
Bút pháp lấy sáng tả tối.
Bút pháp lấy động tả tĩnh.
Bút pháp ước lệ.
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Câu thơ cuối cùng “Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng” (Dịch nghĩa: Ngô xay vừa xong, lò than đã đỏ) không hề có từ “tối” nhưng người đọc vẫn hiểu hoàn cảnh bởi hình ảnh “lô dĩ hồng” → Bút pháp lấy sáng tả tối. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm ở đoạn trích trên?
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Liệt kê.
Nhân hóa “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi”, con đò cũng có tính cách giống con người “biếng lười”. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Hai câu thơ trên diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa nào trong năm?
Mùa xuân.
Mùa thu.
Mùa đông.
Mùa hè.
Hai câu thơ diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa đông. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.
(Vợ nhặt – Kim Lân)
Nội dung chính của đoạn văn trên là:
Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.
Hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng.
Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.
Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.
Đoạn trích nói về hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa.
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?
Nhận thức về sự hữu hạn của tình yêu.
Nhận thức về sự mong manh của tình yêu.
Nhận thức về thời gian và không gian.
Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người.
Chủ đề của đoạn thơ: Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người. Chọn D.








