Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 7
50 câu hỏi
Trong một thí nghiệm, một quả cầu được gắn vào một đầu dây đàn hồi, đầu kia của sợi đây được gắn cố định vào một thanh treo nằm ngang. Sau khi quả cầu được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống. Khi đó, chiều cao \(h\left( {cm} \right)\) của quả cầu so với mặt đất theo thời gian \(t\) (giây) được cho bởi công thức \(h = 100 - 30\cos 20t\). Tính thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả ra (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: giây, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
0,16
Tìm \(m\) để bất phương trình \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\).
\(m < \frac{{ - 2}}{5}\).
\(m > \frac{{ - 2}}{5}\).
\(m \ge \frac{{ - 2}}{5}\).
\(m \le \frac{{ - 2}}{5}\).
Anh Nam được nhận vào làm việc ở một công ty về công nghệ với mức lương khởi điểm là 100 triệu đồng một năm. Công ty sẽ tăng thêm lương cho anh Nam mỗi năm là 20 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương mà anh Nam nhận được sau 10 năm làm việc cho công ty đó (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: trăm triệu đồng).
____
1,9
Giả sử anh Tuấn kí hợp đồng lao động trong 10 năm với điều khoản về tiền lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Tuấn là 60 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh Tuấn được tăng lên \(8\% \). Tổng số tiền lương anh Tuấn lĩnh được trong 10 năm đi làm (đơn vị: triệu đồng, làm tròn đến hàng phần nghìn) là:
\(869,193\).
\(869,194\).
\(665,217\).
\(665,218\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\] bằng:
\( - \infty \).
\(0\).
\(3\).
\( + \infty \).
Hàm số \[y = \tan x - \cot x\] có đạo hàm là:
\[y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}2x}}.\]
\[y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}2x}}.\]
\[y' = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}.\]
\[y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}.\]
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(a\) để bất phương trình \(\ln \left( {2{{\rm{x}}^2} + 3} \right) > \ln \left( {{x^2} + ax + 1} \right)\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) (nhập đáp án vào ô trống)?
__
3
Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 9; - 5} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\].
Cho hàm số \(y = \frac{{2{\rm{x}}}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các điểm \(M \in \left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M cắt hai trục tọa độ tại A, B với diện tích tam giác OAB bằng \(\frac{1}{4}\) có dạng \({M_1}\left( {a;b} \right),{M_2}\left( {c;d} \right)\). Khi đó tổng \(a + b + c + d\) bằng:
\( - \frac{1}{5}\).
\( - \frac{1}{4}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).
\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên \[\mathbb{R}\] như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng? 
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm cấp hai trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( 0 \right) = 3,f'\left( 2 \right) = - 2018\) và bảng xét dấu của \(f''\left( x \right)\) như sau:

Hàm số \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm \({x_0}\) thuộc khoảng nào sau đây?
\[\left( { - \infty ;\, - 2017} \right)\].
\[\left( {2017; + \infty } \right)\].
\[\left( {0;2} \right)\].
\[\left( { - 2017;0} \right)\].
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3{\left( {m - 1} \right)^2}x\). Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\) khi
\(m = 1\).
\(m = 0;\,m = 4\).
\(m = 4\).
\(m = 0;\,m = 1\).
Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)\) và \(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{6}\). Tính \(F\left( { - \frac{1}{2}} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
0,49
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x}\). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng (nhập đáp án vào ô trống):
__
8
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ.

Hỏi phương trình \(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?
__
3
Sau khi được thả rơi tự do từ độ cao 100 m, một vật rơi xuống với tốc độ \(v\left( t \right) = 10t\) (m/s), trong đó t là thời gian tính theo giây kể từ khi thả vật. Tốc độ rơi trung bình của vật là:
\(10\sqrt 5 \) m/s.
\(2\sqrt 5 \) m/s.
\(5\sqrt {10} \) m/s.
\(5\sqrt 2 \) m/s.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), đồ thị của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình bên. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là sai?
\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = 0\).
\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).
\(f\) đạt cực đại tại \(x = - 2\).
Cực tiểu của \(f\) nhỏ hơn cực đại.
Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \({\rm{m}} \in \left( { - 5\,;\,\,5} \right)\) để phương trình \({{\rm{f}}^2}\left( {\rm{x}} \right) - \left( {{\rm{m}} + 4} \right)\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| + 2\;{\rm{m}} + 4 = 0\) có 6 nghiệm phân biệt?
4.
2.
5.
3.
Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2{\mkern 1mu} \) và \(\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 5{\mkern 1mu} \), khi \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} {\mkern 1mu} \) bằng:
\( - 8\).
\(1\).
\( - 3\).
\(12\).
Trong không gian\[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính bằng 3. Phương trìnhcủa mặt cầu \(\left( S \right)\) là:
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\).
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\].
Tính khoảng cách \(AB\) giữa nóc hai toà cao ốc. Cho biết khoảng cách từ hai điểm đó đến một vệ tinh viễn thông lần lượt là \(360\;km,340\;km\) và góc nhìn từ vệ tinh đến \(A\) và \(B\) là \(13,2^\circ \) như hình dưới (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kilômét).

___
83
Cho \(y = f\left( x \right)\)là hàm số đa thức bậc ba có đồ thị như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ trên bằng:
\(\frac{{37}}{{12}}\).
\(\frac{9}{4}\).
\(\frac{{37}}{3}\).
\(\frac{5}{4}\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\], mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với mặt phẳng đáy. Tam giác \[SAB\] đều, \[M\] là trung điểm của \[SA\]. Khoảng cách từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng:
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{{14}}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{7}\).
Trong cuộc thi 2 môn phối hợp gồm chèo thuyền và chạy bộ. Các vận động viên sẽ chèo thuyền từ điểm xuất phát \(A\)cách bờ \(BC\) một khoảng \(6\,km\), sau đó đến bờ tại một vị trí \(D\) bất kì rồi chạy về đích \(C\) (xem hình minh họa). Biết rằng quãng đường trên bờ \(BC = 15\,km\), vận tốc chèo thuyền của một vận động viên \(X\) là \(8\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc chạy trên bờ là \(16\,{\rm{km/h}}\).

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu kilômét để tổng thời gian về đích là sớm nhất (nhập đán án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
______
11,54
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,{\rm{ }}AB = 3a,{\rm{ }}BC = 4a.\) Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi giữa \(SC\) và đáy bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SM\) bằng:
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\).
\(\frac{{5a}}{2}\).
\(5a\sqrt 3 \).
Biết \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx} = \frac{\pi }{c} - \frac{a}{b}\) với \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(P = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
25
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm \(SD\), \(N\) là trọng tâm tam giác \(SAB\). Đường thẳng \(MN\) cắt mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tại điểm \(I\). Tỉ số \(\frac{{IN}}{{IM}}\) bằng:
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
Cho hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và đường thẳng \(\Delta :x + y = 3\). Tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến ∆ bằng giá trị nào sau đây?
16.
8.
64.
7.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 4} \right),{\rm{ }}B\left( { - 2;3;0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \).
\(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).
\(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{5}{2};2} \right)\).
\(I\left( {1; - \frac{8}{3};\frac{4}{3}} \right)\).
\(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có phương trình là:
\( - 2x - y + 9z - 36 = 0\).
\(2x - y - z = 0\).
\(6x + 9y + z + 8 = 0\).
\(6x + 9y + z - 8 = 0\).
Gọi \(\left( H \right)\) là phần giao của hai khối \(\frac{1}{4}\) hình trụ có bán kính \(a\), hai trục hình trụ vuông góc với nhau như hình vẽ sau. Thể tích của khối \(\left( H \right)\) là: 
\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).
\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).
\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).
\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x - 2z - 6 = 0\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\]. Phương trình đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt và đồng thời vuông góc với \[d\] là:
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng ba mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) và \(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\). Tính tổng \(m + 2n\), biết rằng \(\left( P \right) \bot \left( R \right)\) và \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\).
\( - 6\).
1.
0.
6.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 2 = 0\) và điểm \(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng \(5\).
\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).
\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).
\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34\).
\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\).
Trong không gian hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z + 2 = 0\]và 2 điểm \[A\left( {0;1; - 2} \right),B\left( {2;0; - 3} \right)\]. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \[MA + MB\] nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).
\[T = - 5\].
\[T = - \frac{1}{5}\].
\[T = - 1\].
\[T = \frac{1}{5}\].
Cho bảng số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của một nhóm học sinh như sau:

Tìm số trung vị của mẫu số liệu nói trên (nhập đáp án vào ô trống).
____
161
Đội thanh niên xung kích của trường THPT Trần Hưng Đạo có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối là:
\(\frac{5}{{11}}\).
\(\frac{6}{{11}}\).
\(\frac{7}{{15}}\).
\(\frac{8}{{15}}\).
An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: gam) có trong 100 gam mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê như sau:
|
Hàm lượng chất béo |
\(\left[ {2;6} \right)\) |
\(\left[ {6;10} \right)\) |
\(\left[ {10;14} \right)\) |
\(\left[ {14;18} \right)\) |
\(\left[ {18;22} \right)\) |
\(\left[ {22;26} \right)\) |
|
Tần số |
\(2\) |
6 |
10 |
13 |
16 |
13 |
Xác định giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
______
16,93
Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, sau khi lấy lần thứ nhất ta để lại viên bi vào bình rồi mới lấy tiếp lần thứ hai. Xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:
\(\frac{{35}}{{132}}\).
\(\frac{{35}}{{144}}\).
\[\frac{2}{{11}}\].
\[\frac{{35}}{{66}}\].
Một tổ gồm \(12\) học sinh trong đó có bạn An. Cần chọn ra \(4\) bạn đi trực trong tuần tới. Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn có bạn An”, \(B\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn không có bạn An”. Tính xác suất \(A \cup B\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{14}}{{99}}\).
\(\frac{{85}}{{99}}\).
Ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:
Tốc độ | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) | \(\left[ {175;180} \right)\) |
Số lần | 18 | 28 | 35 | 43 | 41 | 35 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s \approx 6,77\).
\(s \approx 8,77\).
\(s \approx 6,78\).
\(s \approx 7,78\).
Cho hai biến cố ngẫu nhiên \(A\) và \(B\). Biết rằng \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = 2{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\) và \({\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) \ne 0\). Tính tỉ số \(\frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
2
Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh tại trường \(X\). Nhóm này có \(60\% \) học sinh là nam. Kết quả khảo sát cho thấy có \(20\% \) học sinh nam và \(15\% \) học sinh nữ biết chơi ít nhất một nhạc cụ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm này. Tính xác suất để chọn được học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ (nhập đáp án vào ô trống, viết kết quả dưới dạng số thập phân).
_____
0,18
Tại một cuộc thi có \[300\] thí sinh. Biết rằng, hai thí sinh bất kì hoặc quen nhau hoặc không quen nhau, và không có ba thí sinh nào đôi một quen nhau. Xác định giá trị lớn nhất của \[n\] (nhập đáp án vào ô trống) sao cho các điều kiện sau đây thỏa mãn:
• Mỗi thí sinh quen tối đa \[n\] thí sinh khác và có ít nhất một thí sinh quen đúng \[n\] thí sinh khác.
• Với mọi số nguyên dương \[m\] mà \[1 \le m \le n\], tồn tại ít nhất \[1\] thí sinh quen đúng \[m\] thí sinh khác.
____
200
Bây giờ là 10 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

\(5\).
\(5,2\).
\(5,4\).
\(5,5\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.
Tại sông Sài Gòn, cường độ ánh sáng mặt trời đi qua môi trường nước được tính theo công thức \(I = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - x}}{3}}}\), trong đó \(x\) là độ sâu (tính bằng mét) so với mặt nước sông, \({I_0}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước sông.
Cường độ ánh sáng tại độ sâu 6 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại mặt nước sông?
\(10\).
\(100\).
\(0,01\).
\(0,1\).
Cường độ ánh sáng tại độ sâu 12 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại độ sâu 3 mét?
\(1000\).
\(100\).
\(\frac{1}{{100}}\).
\(\frac{1}{{1000}}\).
Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

\(42,6^\circ \).
\(47^\circ \).
\(47,4^\circ \).
\(42,5^\circ \).
