2048.vn

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 3

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\], ở đây thời gian \[t\] tính bằng giây và quãng đường \[x\] tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

9

Đáp án đúng:
(a)<p>9</p>
Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2022\,;\,\,2022} \right]\) sao cho \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) là nghiệm của bất phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right)y > 2\)?    

2 022.

2 000.

2 018.

2 016.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà chủ quán trà sữa X muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình v1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?n), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?

Bà chủ quán trà sữa X muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước (ảnh 1)

\(25\,\,250.\)

\(250\,\,500.\)

\(12\,\,550.\)

\(125\,\,250.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{{2018x}}{{x + 1}}.\) Tổng \(S = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + \ldots + f'\left( {2018} \right)\) bằng:     

\(\ln 2018.\)

1.

2018.

\(\frac{{2018}}{{2019}}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}} = 5\)\(g\left( x \right) = \sqrt {f\left( x \right) + 6} - 2\sqrt[3]{{f\left( x \right) - 2}}\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)g\left( x \right)}}\) bằng:    

\( - \infty .\)

0.

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \cos 2x\) là:     

\(\sin 2x\).

\( - \sin 2x\).

\( - 2\sin 2x\).

\(2\cos 2x\).

Xem đáp án
7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho biết phương trình \({\log _3}\left( {{3^{x + 1}} - 1} \right) = 2x + {\log _{\frac{1}{3}}}2\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Hãy tính tổng \(S = {27^{{x_1}}} + {27^{{x_2}}}\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

180

Đáp án đúng:
(a)<p>180</p>
Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = {x^2} - 5x - 6,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 6;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có tung độ bằng \(1\) tạo với hai trục tọa độ \[Ox,\;Oy\] một tam giác có diện tích bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

4,5

Đáp án đúng:
(a)<p>4,5</p>
Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Ta có bảng xét dấu (ảnh 1)

Hàm số\[y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\] nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Ta có bảng xét dấu (ảnh 1)

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 3m} \right]\) có 4 điểm cực tiểu?

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] có đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ bên.

Ta có: \[g'\left( x \ri (ảnh 1)

Đặt \[g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x - 1} \right)^2}\]. Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = g\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 3\,;\,3} \right]\] bằng

\[g\left( 0 \right)\].

\[g\left( 1 \right)\].

\[g\left( 3 \right)\].

\[g\left( { - 3} \right)\].

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), biết đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trịlà \(A\left( {0\,;\,\,2} \right)\)\(B\left( {2\,;\,\, - 14} \right).\)Giá trị của \(f\left( 1 \right)\)bằng:    

\( - 3\).

2.

4.

\( - 5\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{e^x} - {5^x}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\(2{e^x} - {5^x}\ln 5 + C\).

\(2{e^x} - \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\(\frac{{{e^x}}}{2} - \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\({e^x} - {5^x}\ln 5 + C\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 1}}{{x + 2}}\) là đường thẳng:     

\(y = x + 2\).

\(y = 2x + 3\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x + 2\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2.\) Tham số \(m\) thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện dưới đây để bất phương trình \(f\left( {3x + 1} \right) + 9{x^2} - 6x + 1 \le m\) đúng với mọi \[x \in \left[ {0\,;1} \right]\]?    

\(m \ge 18.\)

\(m \ge 9.\)

\(m \ge 10.\)

\(m \ge 19.\)

Xem đáp án
17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\] thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 2t + 10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\], trong đó \[t\] là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong \[8\] giây cuối cùng (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: mét).

___

(1)

55

Đáp án đúng:
(a)<p>55</p>
Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?. Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây? A. \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).              B. \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\). C. \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\). D. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\). (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án
19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Nếu \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 6} \) thì \(\int\limits_0^3 {\left[ {\frac{1}{3}f\left( x \right) + 2} \right]{\rm{d}}x} \) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

8

Đáp án đúng:
(a)<p>8</p>
Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:    

\(R = 1\).

\(R = 7\).

\(R = \sqrt {151} \).

\(R = \sqrt {99} \).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(CD = h\)là chiều cao của tháp trong đó \(C\) là chân tháp như hình dưới đây.

Phương trình mặt cầu: \( (ảnh 1)

Chọn hai điểm \(A,\,B\) trên mặt đất sao cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng. Ta đo được AB = 24 m, \(\widehat {CAD} = 63^\circ \), \(\widehat {CBD} = 48^\circ \). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?

61,4 m.

18,5 m.

60 m.

18 m.

Xem đáp án
22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(2\int f \left( x \right){\rm{d}}x + \frac{{{x^3}}}{3} = \int {{f^2}} \left( x \right){\rm{d}}x + x + C\) với \(C\) là hằng số. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right),\,\,y = 1\) và hai đường thẳng \(x = 0,\,\,x = 2\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = 3a\), \(BC = 4a\), mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Biết \(SB = 2\sqrt 3 a\), \(\widehat {SBC} = 30^\circ \), khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng:

\(6\sqrt 7 a\).

\(\frac{{6\sqrt 7 a}}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt 7 a}}{{14}}\).

\(a\sqrt 7 \).

Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh \[12\] cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng \[x\,\,\left( {cm} \right),\] rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp (tham khảo hình vẽ bên). Với giá trị nào của \[x\] thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất, giả thiết bề dày tấm tôn không đáng kể (nhập đáp án vào ô trống).

loading...

__

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật với \(AB = 2a,\,\,AD = 3a\) (tham khảo hình v). Tam giác \[SAB\] cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy; góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy là \(45^\circ \). Gọi \[H\] là trung điểm cạnh AB. Khoảng cách giữa hai đoạn thẳng \[SD\]\[CH\] bằng:         Vậy \[{\rm{d}}\left( {SD,\,\,CH} \right) (ảnh 1)

\(\frac{{3\sqrt {11} a}}{{11}}\).

\(\frac{{3\sqrt {14} a}}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt {10} a}}{{\sqrt {109} }}\).

\(\frac{{3\sqrt {85} a}}{{17}}\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{3{x^2} + 2}}{{{2^x}}} - {4^x}} \right){{\rm{2}}^x}{\rm{d}}x} = a + \frac{b}{{\ln 2}}\], trong đó \[a,\,b \in \mathbb{Q}\] và là các phân số tối giản. Tổng \[S = {a^2} + 3b\] bằng:

\[17\].

\[16\].

\[ - 2\].

\[2\].

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi P là trung điểm của OD, điểm I thuộc cạnh SD. Tỉ số \[k = \frac{{SD}}{{ID}}\] bằng bao nhiêu để \[PI\,{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]?

\[k = 3\].

\[k = 4\].

\[k = \frac{5}{2}\].

\[k = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm bán kính đường tròn đi qua \(3\) điểm \[A\left( {0;0} \right),B\left( {0;6} \right),C\left( {8;0} \right)\] (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

5

Đáp án đúng:
(a)<p>5</p>
Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho hình thang cân \[ABCD\] có các đáy lần lượt là \[AB,\,\,CD\]. Biết \(A\left( {3\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right),\,\,B\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right),\,\,C\left( { - 6\,;\,\,3\,;\,\,6} \right)\)\(D\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) với \(a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R}.\) Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng:    

\(T = - 3\).

\(T = 1\).

\(T = 3\).

\(T = - 1\).

Xem đáp án
30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):2x + 6y - 3z - 1 = 0\) và ba điểm \[A\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\, - 5} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right),\,\]\[C\left( {2\,;\,\,3\,;\,\,1} \right)\]. Biết điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) sao cho \(P = M{A^2} + 2M{B^2} - 2M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \({P_{\min }}\). Khi đó \({P_{\min }}\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

-30

Đáp án đúng:
(a)<p>-30</p>
Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;3; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z = 1\). Gọi \(N\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(\left( P \right)\). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) là: 

\(x - 2y + 2z + 3 = 0\).

\(x - 2y + 2z + 1 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 3 = 0\).

\(x - 2y + 2z + 2 = 0\).

Xem đáp án
32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Bác Nam muốn uốn tấm tôn phẳng có dạng hình chữ nhật với bề ngang thành một rãnh dẫn nước bằng cách chia tấm tôn đó thành ba phần rồi gấp hai bên lại theo một góc vuông sao cho độ cao hai thành rãnh bằng nhau (Hình bên).

loading...

Để đảm bảo kĩ thuật, diện tích mặt cắt ngang của rãnh dẫn nước phải lớn hơn hoặc bằng Bác Nam cần làm rãnh dẫn nước có độ cao ít nhất là bao nhiêu centimét (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

5

Đáp án đúng:
(a)<p>5</p>
Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\), \(N\left( { - 1;1;3} \right)\). Một mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\), \(N\) sao cho khoảng cách từ điểm \(K\left( {0;0;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) đạt giá trị lớn nhất. Tọa độ một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {1;\, - 2;\,5} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3z - 9 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5 - 9t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 2t\\z = - 3 + 5t\end{array} \right.\].

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \(I\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\).Phương trình mặt cầu tâm \(I\), cắt trục \[Ox\] tại hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(AB = 2\sqrt 3 \) là:    

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = \left( {1\;;\, - 1\;;\,0} \right)\) và hai điểm \(A\left( { - 4\;;\,7\;;\;3} \right)\), \(B\left( {4\;;\,4\;;\,5} \right)\). Giả sử \(M\), \(N\) là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng với \(\overrightarrow a \)\(MN = 5\sqrt 2 \). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng:

\[\sqrt {17} \].

\[\sqrt {77} \].

\[7\sqrt 2 - 3\].

\[\sqrt {82} - 5\].

Xem đáp án
37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điều tra tiền lương hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 30 công nhân của một xưởng may, ta có bảng phân bố tần số như sau: 

loading...

 

Tiền lương trung bình hàng tháng của công nhân là: (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười, đơn vị: triệu đồng)

____

(1)

5,8

Đáp án đúng:
(a)<p>5,8</p>
Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp đựng bi, các viên bi được đánh các số tự nhiên, trong đó hộp \[I\]\[7\] viên bi được đánh số \[1;\,2\,;\,\,...\,;\,7\]. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[II\]\[\frac{6}{{11}}\]. Xác suất để lấy được cả hai viên bi lấy ra đều mang số lẻ là:

\[\frac{{13}}{{77}}\].

\[\frac{2}{{77}}\].

\[\frac{{24}}{{77}}\].

\[\frac{{86}}{{77}}\].

Xem đáp án
39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thời gian (đơn vị: phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

loading...

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

18,1

Đáp án đúng:
(a)<p>18,1</p>
Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An và Bình cùng nhau thi bắn cung. Xác suất bạn An bắn vào tâm là 0,7, xác suất bạn Bình bắn được vào tâm là 0,45. Tính xác suất trong một lần bắn nào đó, bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không?

\[0,385\].

\[0,55\].

\[0,165\].

\[0,315\].

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có chứa một số quả cầu gồm bốn màu xanh, vàng, đỏ, trắng (các quả cầu cùng màu thì khác nhau về bán kính). Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp, biết xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh bằng \(\frac{1}{4}\), xác suất để lấy được một quả cầu màu vàng bằng \(\frac{1}{3}\). Xác suất để lấy được một quả cầu xanh hoặc một quả cầu vàng bằng:

\[\frac{1}{{12}}\].

\[\frac{7}{{12}}\].

\[\frac{1}{7}\].

\[\frac{5}{{12}}\].

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội (đơn vị: °C).

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội (đơn vị: °C).  (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám Thống kê 2021, NXB Thống kê, 2022)

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng:

\[24,8\].

\[20,8\].

\[20,75\].

\[22,78\].

Xem đáp án
43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,B\) với \({\rm{P}}\left( B \right) = 0,6;{\rm{P}}\left( {A|B} \right) = 0,7\) và \({\rm{P}}\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \({\rm{P}}\left( A \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

0,58

Đáp án đúng:
(a)<p>0,58</p>
Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết qu đến hàng phần trăm)?

\[0,02\].

\[0,002\].

\[0,06\].

\[0,03\].

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một bảng ô vuông 4 × 4 như hình vẽ bên. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó một trong hai số 1 hoặc –1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng hoặc mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách điền?Xét một bảng ô vuông 4 × 4 như hình vẽ bên. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó một trong hai số 1 hoặc –1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng hoặc mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách điền? (ảnh 1)

\(90.\)

\(144.\)

\(60.\)

\(16.\)

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 10 giờ đúng. Khi kim phút và kim giờ tạo với nhau thành một đường thẳng thì lúc đó là khoảng:Bây giờ là 10 giờ đúng. Khi kim phút và kim giờ tạo với nhau thành một đường thẳng thì lúc đó là khoảng: A. 10 giờ 10 phút. B. 10 giờ 20 phút.  C. 10 giờ 21 phút. D. 10 giờ 22 phút. (ảnh 1)

10 giờ 10 phút.

10 giờ 20 phút.

10 giờ 21 phút.

10 giờ 22 phút.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.

Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là R. Clausius và E. Clapeyron đã thấy rằng áp suất \(p\) của hơi nước (tính bằng milimét thủy ngân, viết tắt là mmHg) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín (xem hình vẽ bên dưới) được tính theo công thức\(p = a \cdot {10^{\frac{k}{{t + 273}}}}\), trong đó \(t\) là nhiệt độ (tính theo đơn vị \(^\circ C\)) của nước, a và k là những hằng số. Chobiết \(k \approx  - 2\,258,624\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(a\) biết rằng khi nhiệt độ của nước là \(100^\circ C\) thì áp suất của hơi nước là 760 mmHg (tính chính xác đến hàng phần mười).

\(863\,188\,814,4\).

\(863\,188\,41,4\).

\(863\,188\,841,4\).

\(836\,188\,841,4\).

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính áp suất của hơi nước khi nhiệt độ của nước là \(40^\circ C\) (tính chính xác đến hàng phần mười).

\(52,2\) mmHg.

\(52,3\) mmHg.

\(52,4\) mmHg.

\(52,5\) mmHg.

Xem đáp án
49. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hùng viết một số có 3 chữ số lên một tờ giấy và yêu cầu Hiền đoán nó.

Hiền hỏi lại: “Có phải số 321 không?”

Hùng trả lời: “Hai chữ số đều đúng, nhưng vị trí của những chữ số đó đều sai.”

Hiền hỏi lại: “Có phải số 732 không?”

Hùng nói: “Cả ba chữ số đều đúng, nhưng các chữ số đều ở sai vị trí.”

Số được viết bởi Hùng là số bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)

273

Đáp án đúng:
(a)<p>273</p>
Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack