Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 8101 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Cho đường thẳng \(y = ax + b.\) Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục \(Ox\) là góc nhọn?

\(a < 0.\)

\(a = 0.\)

\(a \ne 0.\)

\(a > 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi \(a > 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là

\(5.\)

\( - 1.\)

\( - 7.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right)\] nên ta có \(5 = a \cdot 1 + 3\).

Suy ra \(a = 2.\) Khi đó ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)

Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) đi qua điểm có hoành độ bằng \( - 5\) nên ta có tung độ của điểm này là:

\(y = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 3 =  - 10 + 3 =  - 7.\)

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[ax + b = 0\] là phương trình bậc nhất một ẩn nếu

\[a = 0\].

\[b = 0\].

\[b \ne 0\].

\[a \ne 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \[ax + b = 0\] nếu \[a \ne 0\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay tuổi mẹ gấp \[3\] lần tuổi Phương. Phương tính rằng \[13\] năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương. Gọi \[x\] là tuổi của Phương năm nay vậy thì phương trình tìm \[x\;\] là

\[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

\[\frac{x}{3} + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

\[x + 13 = 2\left( {3x + 13} \right)\].

\[3x = 2\left( {x + 13} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tuổi của Phương năm nay là \[x\] (tuổi)

Tuổi của mẹ Phương năm nay là \[3x\] (tuổi)

Tuổi của Phương sau \[13\] năm là \[x + 13\] (tuổi)

Tuổi của mẹ Phương sau \[13\] năm là \[3x + 13\] (tuổi)

Vì sau \[13\] năm tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương nên ta có phương trình \[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết độ dài của \(AB\) gấp \(7\) lần độ dài của \(CD\) và độ dài của \(A'B'\) gấp \(12\) lần độ dài của \(CD\). Tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB\) và \(A'B'\) là

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{{12}}\).

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{7}\).

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{7}{{12}}\).

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{12}}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \(AB = 7CD\), \(A'B' = 12CD\).

Do đó \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{7CD}}{{12CD}} = \frac{7}{{12}}\).

Vậy \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{7}{{12}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng trong các tam giác sau:

Cho hình vẽ. Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng trong các tam giác sau: (ảnh 1)

Hình 1 và Hình 3.

Hình 2 và Hình 3.

Hình 1 và Hình 2.

Đáp án A và C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

• ΔABC∽ΔDEF vì \(\widehat B = \widehat D = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)

• \[\Delta ABC\] không đồng dạng với \(\Delta MNP\) vì \(\widehat B = \widehat M = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{MN}} \ne \frac{{BC}}{{MP}};\,\,\frac{{AB}}{{MP}} \ne \frac{{BC}}{{MN}}.\)

• \[{\rm{\Delta }}DEF\] không đồng dạng với \(\Delta MNP\) vì \(\widehat B = \widehat D = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)

Khi đó ΔMNP∽ΔDEF  (g.g).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Hình ℋ là tứ giác \[ABCD\] và ℋ' là tứ giác \[A'B'C'D'\] được gọi là

Cho hình vẽ. Hình ℋ là tứ giác ABCD và ℋ' là tứ giác A'B'C'D' được gọi là (ảnh 1)

hình đồng dạng phối cảnh.

hình giống nhau.

hình sao chép.

hình đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hình ℋ  và hình ℋ' được gọi là hình đồng dạng phối cảnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\, \ldots \,;\,\,29\,;\,\,30;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là \[10\,;\,\,20\,;\,\,30.\]

Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là: \(\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}.\)

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

1. Giải các phương trình sau:

a) \[4x-5 = 2x + 1\];                                       b) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\).

2. Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị.  Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[4x-5 = 2x + 1\]

\[4x--2x = 5 + 1\]

\[2x = 6\]

\[x = 3\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 3\].

b) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\)

\(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{{3x}}{6} = \frac{{2\left( {5 - 2x} \right)}}{6}\)

\(x - 2 - 3x = 2\left( {5 - 2x} \right)\)

\( - 2x - 2 = 10 - 4x\)

\(2x = 12\).

\(x = 6\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6.\)

 

2.Gọi số bé là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\) .

 Số lớn là\[x + 12\].

Chia số bé cho 7 ta được thương là \(\frac{x}{7}\).

Chia số lớn cho 5 ta được thương là \(\frac{{x + 12}}{5}\).

 Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình:

\(\frac{{x + 12}}{5} - \frac{x}{7} = 4\)

\(7\left( {x + 12} \right) - 5x = 140\)

\(7x + 84 - 5x = 140\)

\(2x = 56\)

\[x = 28\]

Vậy số bé là 28; số lớn là: \[28 + 12 = 40.\]

10. Tự luận
1 điểm

1. Vẽ đồ thị của các hàm số \[y = 3x\].

2. Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh thả một miếng chì có khối lượng \(0,31\,\,{\rm{kg}}\) đang ở nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) vào \(0,25\) kg nước đang ở nhiệt độ \(58,5^\circ {\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4\,\,200\) J/kg.K, nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. gọi \(t^\circ {\rm{C}}\) là nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, \({Q_{nuoc}}\) (J) là nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C}}{\rm{,}}\) \({Q_{chi}}\) (J) là nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

a) Biết công thức tính nhiệt lượng thu vào/ tỏa ra là: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta t\) (J), trong đó \(m\) là khối lượng của vật (kg), \(c\) là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K) và \(\Delta t = {t_2} - {t_1}\) là độ tăng/giảm nhiệt độ của vật \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) với \({t_1}\) là nhiệt độ ban đầu, \({t_2}\) là nhiệt độ cuối cùng.

Viết công thức tính \({Q_{chi}}\) theo \(t.\) Công thức này có phải là hàm số bậc nhất không? Nếu có, hãy tìm các hệ số \(a,b\) của nó.

b) Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 1. Cho \(x = 1\) ta có \(y = 3.\)

Ta lấy điểm \(A\left( {1;\,\,3} \right)\) trên trục tọa độ \(Oxy.\)

Đồ thị hàm số \[y = 3x\] là đường thẳng đi qua điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(A\left( {1;\,\,3} \right)\).1. Vẽ đồ thị của các hàm số y = 3x (ảnh 1)

2.

a) Nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}\) là:

\({Q_{chi}} = 0,31 \cdot 130 \cdot \left( {100 - t} \right) =  - 40,3t + 4\,\,030\) (J).

Công thức trên là hàm số bậc nhất với hệ số \(a =  - 40,3\) và \(b = 4\,\,030.\)

b) Nhiệt lượng chì thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C}}\) là:

\({Q_{chi}} = 0,25 \cdot 4\,\,200 \cdot \left( {t - 58,5} \right) = 1\,\,050t - 61\,\,425\) (J).

Khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra bằng với nhiệt lượng thu vào nên ta có:

\({Q_{nuoc}} = {Q_{chi}}\).

Do đó \(1\,\,050t - 61\,\,425 =  - 40,3t + 4\,\,030\)

\(1\,\,090,3t = 65\,\,455\)

\(t \approx 60\).

Vậy nhiệt độ của nước và chì khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là khoảng \(60^\circ {\rm{C}}.\)

11. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm 4 học sinh nữ nữ là Hoa; Mai; Linh; My; 6 học sinh nam là Cường; Hường; Mỹ; Kiên ; Phúc; Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 10 học sinh tập múa trên.

a) Tìm số phần tử của tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra.

b) Tính xác suất của mỗi biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra là :

\[M\] = {Hoa; Mai; Linh; My; Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng}.

Số phần tử của tập hợp \[M\] là 10.

b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam” đó là Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng.

Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao \[1,5\,\,{\rm{m}}\] so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây \[8\,\,{\rm{m}}\] và cách bóng của đỉnh cọc \[2\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao của cây. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,5 m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8 m và cách bóng của đỉnh cọc 2 m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(AB \bot AE;\,\,CD \bot AE\) nên \(CD\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét tam giác \(ABE\) có \(CD\,{\rm{//}}\,AB\), ta có

\[\,\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\] (hệ quả của định lí Thalès).

Hay \[\frac{{1,5}}{{AB}} = \frac{2}{{2 + 8}}\] suy ra \[AB = 7,5\,\,{\rm{m}}\].

Vậy chiều cao của cây là \[7,5\,\,{\rm{m}}\].

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] vẽ các đường cao \[BD\] và \[CE.\]

a) Chứng minh: ΔABD∽  ΔACE .

b) Chứng minh: \(\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \).

c) Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE.\] Vẽ \[AK\] là phân giác của \[\widehat {MAN}\,\,(K \in BC).\]Chứng minh \[KB \cdot AC = KC \cdot AB.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giảiCho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC), vẽ các đường cao BD và CE. a) Chứng minh: tam giác ABD đồng dạng ACE .  b) Chứng minh: góc ABC + góc EDC= 180 độ (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta ACE\] có:

\[\widehat {BAC}\] chung,

\[\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \](gt)

Suy ra  ΔABD∽  ΔACE (g.g).

b) Vì ΔABD∽  ΔACE  (câu a) nên \[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ACB\] có

\[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (chứng minh trên)

\[\widehat {BAC}\] chung,

Do đó ΔAED∽  ΔACB  (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\] (hai góc tương ứng)

Mặc khác \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

Do đó \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = \widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \].

Vậy \[\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ .\]

c) Vì ΔABD∽  ΔACE  (câu a) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}}\) (tỉ số đồng dạng).

Mà \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE\] nên \[BD = 2BM\] và \[CE = 2CN.\]

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}} = \frac{{2BM}}{{2CN}} = \frac{{BM}}{{CN}}.\)

Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACN\] có:

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{CN}}\) (chứng minh trên)

\(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\) (do cùng phụ với \(\widehat {BAC}\))

Do đó ΔABM∽  ΔACN  (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAN}\] (hai góc tương ứng).

Lại có AK là tia phân giác của \(\widehat {MAN}\) (giả thiết).

Suy ra \[\widehat {MAK} = \widehat {NAK}\] (tính chất tia phân giác của một góc).

Do đó \[\widehat {BAM} + \widehat {MAK} = \widehat {CAN} + \widehat {NAK}\] hay \(\widehat {BAK} = \widehat {KAC}\).

Nên \[AK\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Theo tính chất tia phân giác của tam giác ta có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{KB}}{{KC}}\).

Do đó \[KB \cdot AC = KC \cdot AB\] (điều phải chứng minh).