
13 câu hỏi
\(a < 0.\)
\(a = 0.\)
\(a \ne 0.\)
\(a > 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khi \(a > 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.
\(5.\)
\( - 1.\)
\( - 7.\)
\(9.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right)\] nên ta có \(5 = a \cdot 1 + 3\).
Suy ra \(a = 2.\) Khi đó ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) đi qua điểm có hoành độ bằng \( - 5\) nên ta có tung độ của điểm này là:
\(y = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 3 = - 10 + 3 = - 7.\)
Vậy ta chọn phương án C.
\[a = 0\].
\[b = 0\].
\[b \ne 0\].
\[a \ne 0\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \[ax + b = 0\] nếu \[a \ne 0\].
\[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].
\[\frac{x}{3} + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].
\[x + 13 = 2\left( {3x + 13} \right)\].
\[3x = 2\left( {x + 13} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tuổi của Phương năm nay là \[x\] (tuổi)
Tuổi của mẹ Phương năm nay là \[3x\] (tuổi)
Tuổi của Phương sau \[13\] năm là \[x + 13\] (tuổi)
Tuổi của mẹ Phương sau \[13\] năm là \[3x + 13\] (tuổi)
Vì sau \[13\] năm tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương nên ta có phương trình \[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{{12}}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{7}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{7}{{12}}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{12}}{7}\).
Hình 1 và Hình 3.
Hình 2 và Hình 3.
Hình 1 và Hình 2.
Đáp án A và C đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
• vì \(\widehat B = \widehat D = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)
• \[\Delta ABC\] không đồng dạng với \(\Delta MNP\) vì \(\widehat B = \widehat M = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{MN}} \ne \frac{{BC}}{{MP}};\,\,\frac{{AB}}{{MP}} \ne \frac{{BC}}{{MN}}.\)
• \[{\rm{\Delta }}DEF\] không đồng dạng với \(\Delta MNP\) vì \(\widehat B = \widehat D = 45^\circ ;\,\,\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)
Khi đó (g.g).
hình đồng dạng phối cảnh.
hình giống nhau.
hình sao chép.
hình đối xứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hình ℋ và hình ℋ' được gọi là hình đồng dạng phối cảnh.
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là \[10\,;\,\,20\,;\,\,30.\]
Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là: \(\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}.\)
Hướng dẫn giải
|
\[4x--2x = 5 + 1\] \[2x = 6\] \[x = 3\] Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 3\]. |
b) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{{3x}}{6} = \frac{{2\left( {5 - 2x} \right)}}{6}\) \(x - 2 - 3x = 2\left( {5 - 2x} \right)\) \( - 2x - 2 = 10 - 4x\) \(2x = 12\). \(x = 6\) Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6.\)
|
2. Gọi số bé là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\) .
Số lớn là \[x + 12\].
Chia số bé cho 7 ta được thương là \(\frac{x}{7}\).
Chia số lớn cho 5 ta được thương là \(\frac{{x + 12}}{5}\).
Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình:
\(\frac{{x + 12}}{5} - \frac{x}{7} = 4\)
\(7\left( {x + 12} \right) - 5x = 140\)
\(7x + 84 - 5x = 140\)
\(2x = 56\)
\[x = 28\]
Vậy số bé là 28; số lớn là: \[28 + 12 = 40.\]
Hướng dẫn giải
Ta lấy điểm \(A\left( {1;\,\,3} \right)\) trên trục tọa độ \(Oxy.\)
Đồ thị hàm số \[y = 3x\] là đường thẳng đi qua điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(A\left( {1;\,\,3} \right)\).
2.
a) Nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}\) là:
\({Q_{chi}} = 0,31 \cdot 130 \cdot \left( {100 - t} \right) = - 40,3t + 4\,\,030\) (J).
Công thức trên là hàm số bậc nhất với hệ số \(a = - 40,3\) và \(b = 4\,\,030.\)
b) Nhiệt lượng chì thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C}}\) là:
\({Q_{chi}} = 0,25 \cdot 4\,\,200 \cdot \left( {t - 58,5} \right) = 1\,\,050t - 61\,\,425\) (J).
Khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra bằng với nhiệt lượng thu vào nên ta có:
\({Q_{nuoc}} = {Q_{chi}}\).
Do đó \(1\,\,050t - 61\,\,425 = - 40,3t + 4\,\,030\)
\(1\,\,090,3t = 65\,\,455\)
\(t \approx 60\).
Vậy nhiệt độ của nước và chì khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là khoảng \(60^\circ {\rm{C}}.\)
Hướng dẫn giải
a) Tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra là :
\[M\] = {Hoa; Mai; Linh; My; Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng}.
Số phần tử của tập hợp \[M\] là 10.
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam” đó là Cường; Hường; Mỹ; Kiên; Phúc; Hoàng.
Vì thế xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)Hướng dẫn giải
Ta có \(AB \bot AE;\,\,CD \bot AE\) nên \(CD\,{\rm{//}}\,AB\).
Xét tam giác \(ABE\) có \(CD\,{\rm{//}}\,AB\), ta có
\[\,\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\] (hệ quả của định lí Thalès).
Hay \[\frac{{1,5}}{{AB}} = \frac{2}{{2 + 8}}\] suy ra \[AB = 7,5\,\,{\rm{m}}\].
Vậy chiều cao của cây là \[7,5\,\,{\rm{m}}\].
a) Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta ACE\] có:
\[\widehat {BAC}\] chung,
\[\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \](gt)
Suy ra (g.g).
b) Vì (câu a) nên \[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ACB\] có
\[\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] (chứng minh trên)
\[\widehat {BAC}\] chung,
Do đó (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\] (hai góc tương ứng)
Mặc khác \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
Do đó \[\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = \widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \].
Vậy \[\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ .\]
c) Vì (câu a) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}}\) (tỉ số đồng dạng).
Mà \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE\] nên \[BD = 2BM\] và \[CE = 2CN.\]
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CE}} = \frac{{2BM}}{{2CN}} = \frac{{BM}}{{CN}}.\)
Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACN\] có:
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{CN}}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\) (do cùng phụ với \(\widehat {BAC}\))
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAN}\] (hai góc tương ứng).
Lại có AK là tia phân giác của \(\widehat {MAN}\) (giả thiết).
Suy ra \[\widehat {MAK} = \widehat {NAK}\] (tính chất tia phân giác của một góc).
Do đó \[\widehat {BAM} + \widehat {MAK} = \widehat {CAN} + \widehat {NAK}\] hay \(\widehat {BAK} = \widehat {KAC}\).
Nên \[AK\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Theo tính chất tia phân giác của tam giác ta có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{KB}}{{KC}}\).
Do đó \[KB \cdot AC = KC \cdot AB\] (điều phải chứng minh).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















