Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
13 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Cho đường thẳng \(y = ax + b.\) Với giá trị \(a\) thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì góc tạo bởi đường thẳng đó với trục \(Ox\) là góc nhọn?
\(a < 0.\)
\(a = 0.\)
\(a \ne 0.\)
\(a > 0.\)
Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;\,\,5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là
\(5.\)
\( - 1.\)
\( - 7.\)
\(9.\)
Phương trình \[ax + b = 0\] là phương trình bậc nhất một ẩn nếu
\[a = 0\].
\[b = 0\].
\[b \ne 0\].
\[a \ne 0\].
Năm nay tuổi mẹ gấp \[3\] lần tuổi Phương. Phương tính rằng \[13\] năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương. Gọi \[x\] là tuổi của Phương năm nay vậy thì phương trình tìm \[x\;\] là
\[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].
\[\frac{x}{3} + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].
\[x + 13 = 2\left( {3x + 13} \right)\].
\[3x = 2\left( {x + 13} \right)\].
Cho biết độ dài của \(AB\) gấp \(7\) lần độ dài của \(CD\) và độ dài của \(A'B'\) gấp \(12\) lần độ dài của \(CD\). Tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB\) và \(A'B'\) là
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{{12}}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{7}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{7}{{12}}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{12}}{7}\).
Cho hình vẽ. Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng trong các tam giác sau:

Hình 1 và Hình 3.
Hình 2 và Hình 3.
Hình 1 và Hình 2.
Đáp án A và C đều đúng.
Cho hình vẽ. Hình ℋ là tứ giác \[ABCD\] và ℋ' là tứ giác \[A'B'C'D'\] được gọi là

hình đồng dạng phối cảnh.
hình giống nhau.
hình sao chép.
hình đối xứng.
Một hộp có 30 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\, \ldots \,;\,\,29\,;\,\,30;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5” là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
1. Giải các phương trình sau:
a) \[4x-5 = 2x + 1\]; b) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\).
2. Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị. Tìm hai số đó.
1. Vẽ đồ thị của các hàm số \[y = 3x\].
2. Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh thả một miếng chì có khối lượng \(0,31\,\,{\rm{kg}}\) đang ở nhiệt độ \(100^\circ {\rm{C}}\) vào \(0,25\) kg nước đang ở nhiệt độ \(58,5^\circ {\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4\,\,200\) J/kg.K, nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. gọi \(t^\circ {\rm{C}}\) là nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, \({Q_{nuoc}}\) (J) là nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ \(58,5^\circ {\rm{C}}\) lên \(t^\circ {\rm{C}}{\rm{,}}\) \({Q_{chi}}\) (J) là nhiệt lượng chì tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \(100^\circ {\rm{C}}\) xuống \(t^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
a) Biết công thức tính nhiệt lượng thu vào/ tỏa ra là: \(Q = m \cdot c \cdot \Delta t\) (J), trong đó \(m\) là khối lượng của vật (kg), \(c\) là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K) và \(\Delta t = {t_2} - {t_1}\) là độ tăng/giảm nhiệt độ của vật \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) với \({t_1}\) là nhiệt độ ban đầu, \({t_2}\) là nhiệt độ cuối cùng.
Viết công thức tính \({Q_{chi}}\) theo \(t.\) Công thức này có phải là hàm số bậc nhất không? Nếu có, hãy tìm các hệ số \(a,b\) của nó.
b) Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm 4 học sinh nữ nữ là Hoa; Mai; Linh; My; 6 học sinh nam là Cường; Hường; Mỹ; Kiên ; Phúc; Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 10 học sinh tập múa trên.
a) Tìm số phần tử của tập hợp \[M\] gồm các kết quả xảy ra đối với tên học sinh được chọn ra.
b) Tính xác suất của mỗi biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam”.
Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao \[1,5\,\,{\rm{m}}\] so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây \[8\,\,{\rm{m}}\] và cách bóng của đỉnh cọc \[2\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao của cây. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] vẽ các đường cao \[BD\] và \[CE.\]
a) Chứng minh: ΔABD∽ ΔACE .
b) Chứng minh: \(\widehat {ABC} + \widehat {EDC} = 180^\circ \).
c) Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[BD\] và \[CE.\] Vẽ \[AK\] là phân giác của \[\widehat {MAN}\,\,(K \in BC).\]Chứng minh \[KB \cdot AC = KC \cdot AB.\]
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








