Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Biết \(y = 2\left( {x - 3} \right)\) là hàm số bậc nhất biến số \(x\). Khi đó hệ số \[a,{\rm{ }}b\] lần lượt là
\(2x;\,\, - 6\).
\(2;\,\, - 3\).
\(2x;\,\, - 3\).
\(2;\,\, - 6\)\(2x;\,\, - 6\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho các điểm như trong hình vẽ.
Điểm nào là điểm có tọa độ \(( - 2;0)\)?

Điểm \(A\).
Điểm \(B\).
Điểm \(C\).
Điểm \(D\).
Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) là
\(m = - 5.\)
\(m = \frac{1}{2}.\)
\(m = - 1.\)
\(m = \frac{3}{2}.\)
Vế trái của phương trình \(3x + 4 = x + 12\) là
\(x\).
\(x + 12\).
\(3x + 4\).
\(3x\).
Phương trình \[7 - 3x = 9 - x\] có tập nghiệm là
\[S = \left\{ 5 \right\}\].
\[S = \left\{ 1 \right\}\].
\[S = \left\{ { - 5} \right\}\].
\[S = \left\{ { - 1} \right\}\].
Cho hình vẽ, biết \(BC\,{\rm{//}}\,DE\). Hãy chỉ ra tỉ số sai nếu ta áp dụng định lí Thalès.

\(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).
\(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{BE}}\).
\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).
\(\frac{{CD}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{AB}}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) thì
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MC}}{{MB}}\).
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MC}}{{AC}}\).
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\).
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{AC}}\).
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Nếu \[\Delta MNP\] và \[\Delta DEF\] có \[\widehat M = \widehat D = 90^\circ \], \(\widehat P = 50^\circ \). Để ΔMNP∽ ΔDEF thì cần thêm điều kiện
\[\widehat E = 50^\circ \].
\[\widehat F = 60^\circ \].
\[\widehat E = 40^\circ \].
\[\widehat F = 40^\circ \].
Cho hình thang vuông \[ABCD\,\,\left( {AB{\rm{ // }}CD} \right)\] có đường chéo \[BD\] vuông góc với cạnh \[BC\] tại \[B\]. Chọn câu trả lời đúng.

ΔDBC∽ ΔDAB.
ΔABD∽ ΔBDC.
ΔCBD∽ ΔDBA.
ΔBAD∽ ΔBCD.
Đội văn nghệ khối 8 của trường có 3 bạn nam lớp 8A, 3 bạn nữ lớp 8B, 1 bạn nam lớp 8C và 2 bạn nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia tiết mục của trường. Số kết quả có thể là
9.
3.
2.
1.
Lớp 8B có 40 học sinh, kết quả cuối năm đạt được cho trong bảng sau:
Loại học lực | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Số học sinh | 7 | 12 | 19 | 2 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh xếp loại đạt” là
\[\frac{1}{{20}}\].
\[\frac{6}{{20}}\].
\[\frac{7}{{40}}\].
\[\frac{{19}}{{40}}\].
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - 2x + 1.\)
a) Tính \(f\left( {10} \right);\,\,f\left( { - 10} \right).\)
b) Lập bảng giá trị của hàm số với \(x\) lần lượt bằng \( - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2.\)
Hai thư viện có tất cả \[15\,\,000\] cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai \[3\,\,000\] cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện.
Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Mai lấy ra ngẫu nhiên từ một hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Mai thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trắng.
a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được viên bi màu đen" sau 80 lần thử.
b) Biết tổng số bi trong hộp là 10, hãy ước lượng xem trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi trắng.
1. Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, các đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại điểm \[H.\]
a) Chứng minh rằng:ΔABD∽ ΔACE ;
b) Cho \[AB = 4\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}AC = 5\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}AD = 2\,\,{\rm{cm}}.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AE\];
c) Chứng minh rằng: \(\widehat {EDH} = \widehat {BCH}.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








