2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\(ax\) là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Hệ số \[a\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Hệ số \[a\] gọi là góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và trục \[Ox\].

Hệ số \[b\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( {{d_m}} \right):y = mx + 2.\] Kết luận nào sau đây là đúng?

\[\left( {{d_m}} \right)\] cắt trục tung tại điểm 2.

\[\left( {{d_m}} \right)\] có hệ số góc âm.

\[\left( {{d_m}} \right)\] cắt trục hoành tại điểm 1.

\[\left( {{d_m}} \right)\] tạo với trục hoành một góc nhọn.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[ - 5x =  - 15\] có tập nghiệm là

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ 3 \right\}\].

\[S = \left\{ 4 \right\}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, mẹ Lan hơn Lan \[20\] tuổi. Sau \[5\] năm nữa, nếu số tuổi của Lan là \(x\) (tuổi) thì số tuổi của mẹ Lan hiện nay là

\(x + 15\).

\(x + 20\).

\(x + 25\).

\(x - 25\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Độ dài \[x\,,\,\,y\] lần lượt là

Cho hình vẽ bên. Độ dài x, y lần lượt là  (ảnh 1)

\(x = 12\,;\,\,y = 13\).

\(x = 14\,;\,\,y = 11\).

\(x = \frac{{100}}{7};\,\,y = \frac{{75}}{7}\).

\(x = \frac{{75}}{7}\); \(y = \frac{{100}}{7}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[DEF\] đồng dạng với tam giác \[HKI\]. Tỉ số nào sau đây là đúng?

\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{KI}}\].

\[\frac{{DE}}{{HK}} = \frac{{EF}}{{HI}}\].

\[\frac{{EF}}{{KI}} = \frac{{DF}}{{HI}}\].

\[\frac{{DF}}{{HI}} = \frac{{EF}}{{HK}}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

ΔIGH∽ΔDEF .

ΔHIG∽ΔDEF.

ΔHIG∽ΔDFE.

ΔHGI∽ΔDEF.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phúc gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

8

9

9

5

6

13

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là

\[0,46\].

\[0,52\].

\[0,54\].

\[0,48\].

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

1. Giải các phương trình sau:

a) \[6x + 7 = 3x--2\];                                       b) \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}\).

2. Một cửa hàng ngày chủ nhật tăng giá tất cả các mặt hàng thêm \[20\% .\] Sang ngày thứ hai, cửa hàng lại giảm giá tất cả các mặt hàng \[20\% \] so với ngày chủ nhật. Một người mua hàng tại cửa hàng đó trong ngày thứ hai phải trả tất cả là \[24\,\,000\] đồng. Người đó vẫn mua các sản phẩm như vậy nhưng vào thời điểm trước ngày chủ nhật thì phải trả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

1. Vẽ đồ thị của các hàm số \[y =  - 3x + 5\].

2. Hàm chi phí đơn giản nhất là hàm chi phí bậc nhất \(y = ax + b,\) trong đó \(b\) biểu thị chi phí cố định của hoạt động kinh doanh và hệ số \(a\) biểu thị chi phí của mỗi mặt hàng được sản xuất. Giả sử rằng một xưởng sản xuất xe đạp có chi phí cố định hằng ngày là 36 triệu đồng và mỗi chiếc xe đạp có chi phí sản xuất là \(1,8\) triệu đồng.

a) Viết công thức của hàm số bậc nhất biểu thị chi phí \(y\) (triệu đồng) để sản xuất \(x\) (xe đạp) trong một ngày.

b) Có thể sản xuất bao nhiêu chiếc xe đạp trong ngày, nếu chi phí trong ngày đó là 72 triệu đồng?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 5 thẻ được đánh số \[3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,13.\] 

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”.

b) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1”.

Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:  a) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 5”.  b) “Số xuất hiện trên thể được rút ra là các số chia hết cho 3 dư 1”. (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{// }}CD} \right)\] có \[O\] là giao điểm hai đường chéo. Qua \[O\] kẻ đường thẳng song song với \[AB\] cắt \[AD\] và \[BC\] lần lượt tại \[E\] và \[H.\]Chứng minh \[OE = OH.\]

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[KBC\] vuông tại \[K\,\,\left( {KB < KC} \right).\] Tia phân giác của \[B\] cắt cạnh \[KC\] tại \[H.\] Qua \[C\] vẽ đường thẳng vuông góc với tia \[BH\] cắt đường thẳng \[BH\] tại \[I.\]

a) Chứng minh: ΔBHK∽  ΔCHI .

b) Chứng minh: \(C{I^2} = IH \cdot IB\).

c) Tia BK cắt tia \[CI\] tại \[A,\] tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D.\] Chứng minh \[KC\] là tia phân giác của góc \[IKD.\]

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack