Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Đồ thị hàm số \(y = ax\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua
điểm \(A\left( {1\,;\,\,0} \right)\).
điểm \(B\left( {0\,;\,\,1} \right)\).
gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
điểm \(C\left( {0; - 1} \right)\).
Đồ thị của hàm số \(y = 2x + 1\) và hàm số \(y = ax + 3\) là hai đường thẳng song song, khi đó hệ số \[a\] bằng mấy?
2.
1.
3.
0.
Các số lần lượt cần điền vào dấu “\(?\)” trong bảng sau là gì?
\(x\) | \(0\) | \(1\) |
\(y = 3x + 1\) | \(?\) | \(?\) |
\(4\,;\,\,4\).
\(4\,;\,\,1\).
\(1\,;\,\,4\).
\(1\,;\,\,1\).
Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?
\[\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\].
\[\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\].
\[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\].
\[\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}}.\]
Phương trình \[5 - 12x = 9 - 8x\] có nghiệm là
\[x = 2\].
\[x = - 1\].
\[x = 1\].
\[x = \frac{1}{2}\].
Cho hình vẽ bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Tỉ số nào sau đây là đúng?
\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)
\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)
\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)
Cho hình vẽ. Giá trị của \(x\) là

\[5,5\].
10.
3.
\[1,75\].
Nếu ΔABC∽ ΔDEF theo tỉ số \[k\] thì ΔDEF∽ ΔABC theo tỉ số
\(k\).
\(\frac{1}{k}\).
\(\frac{1}{{{k^2}}}\).
\({k^2}\).
Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\widehat B = \widehat {C'}\].
\[\widehat A = \widehat {B'}\].
\[\widehat C = \widehat {B'}\].
\[\widehat B = \widehat {B'}\].
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Tích \[HB \cdot \,HC\] bằng

\[B{C^2}\].
\[A{C^2}\].
\[A{B^2}\].
\[A{H^2}\].
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể là
10.
9.
8.
7.
Lớp 8C có 38 bạn, trong đó có 17 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là
\[\frac{{17}}{{38}}\].
\[\frac{{13}}{{38}}\].
\[\frac{{11}}{{38}}\].
\[\frac{{21}}{{38}}\].
PHẦN II. TỰ LUẬN
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho đồ thị của hàm số \(y = x + 2\) (như hình vẽ).
a) Quan sát đồ thị của hàm số và cho biết trong ba điểm: \(A\left( {0;\,\,2} \right),\,\,B\left( { - 2;\,\,0} \right),\,\,C\left( {2;\,\,3} \right),\) điểm nào thuộc đồ thị của hàm số?
b) Điểm \(D\left( {2023;\,\,2024} \right)\) có thuộc đồ thị của hàm số hay không? Vì sao?

Một hình chữ nhật có chu vi bằng \[132\,\,m\]. Nếu tăng chiều dài thêm \[8\,\,m\] và giảm chiều rộng đi \[4\,\,m\] thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm \[52\,\,{m^2}\]. Tính các kích thước của hình chữ nhật.
Bác Hà còn một miếng đất trống để trồng cây gồm có 8 loại cây cho bác trồng: Cây ngô; Cây chè; Cây cao cao; Cây cao su; Cây sắn; Cây cà phê; Cây điều; Cây củ cải đường. Mảnh đất này chỉ trồng đúng 1 loại cây. Chọn ra ngẫu nhiên một cây trong các cây trên.
Tính xác suất mỗi biến cố sau :
a) “Cây được chọn ra là cây lương thực”.
b) “Cây được chọn ra là cây công nghiệp”.
Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ). Xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải di chuyển qua hồ nước. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài \(25\,\,{\rm{m}}\) và \(K\) là trung điểm của \(AB\), \(I\) là trung điểm của \(AC.\)

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\,\,\left( {H \in BC} \right)\]. Biết \[AB = 18{\rm{ cm}}{\rm{,}}\] \[AC = 24{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
a) Chứng minh: \[A{B^2} = BH \cdot BC\].
b) Kẻ đường phân giác \[CD\] của tam giác \[ABC\]\[\left( {D \in AB} \right)\]. Tính độ dài \[DA\].
c) Từ \[B\] kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng \[CD\] tại \[E\] và cắt đường thẳng \[AH\] tại \[F.\] Trên đoạn thẳng \[CD\] lấy điểm \[G\] sao cho \[BA = BG\].
Chứng minh: \[BG \bot FG\].
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








