Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 727 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu thống kê không phải là số liệu?

Số quả bóng vàng mà cầu thủ bóng đá Lionel Messi đã đạt được;

Danh sách các nước vào vòng bán kết World Cup \[2022\]: Croatia, Argentina, Pháp, Morocco;

Số học sinh nữ của các tổ trong lớp \[7A\];

Năm sinh của các thành viên trong gia đình em.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu danh sách các nước vào vòng bán kết World Cup 2022: Croatia, Argentina, Pháp, Morocco là dữ liệu thống kê không phải là số liệu.

Các dữ liệu còn lại là dữ liệu thống kê là số liệu.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ lệ phần trăm thí sinh được cho huy chương các loại trong một cuộc thi.

Tỉ lệ phần trăm thí sinh đạt huy chương vàng là bao nhiêu?

\(12\% \);

\(15\% \);

\(30\% \);

\(34\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm thí sinh đạt huy chương vàng là \(100\% - 24\% - 30\% - 34\% = 12\% \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biến cố nào sau đây là biến cố ngẫu nhiên?

“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(10\)”;

“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn \(1\)”;

“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nhỏ hơn \(13\)”;

“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số tròn trăm”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Biến cố ở phương án A có thể xảy ra (chẳng hạn khi cả hai con xúc xắc đều được mặt 5 chấm) hoặc không xảy ra (chẳng hạn khi cả hai con xúc xắc đều được mặt 6 chấm). Do đó đây là biến cố ngẫu nhiên.

• Số chấm nhỏ nhất và lớn nhất của xúc xắc lần lượt là \[1;6\].

Tổng số chấm nhỏ nhất của hai con xúc xắc là 2, lớn hơn 1.

Tổng số chấm lớn nhất của hai con xúc xắc là 12, nhỏ hơn 13.

Do đó biến cố ở phương án B, C luôn xảy ra, biến cố ở phương án D không xảy ra.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu cân đối. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(0\);

\(1\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là

Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\);

Hiệu của \(a\) và bình phương của \(b\);

Hiệu của \(a\) và \(b\);

Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là “Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\)”.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^2}y - x + 1\) tại \(x = - 1\) và \(y = \frac{1}{2}\) là

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{2}\);

\( - \frac{3}{2}\);

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = - 1\) và \(y = \frac{1}{2}\) vào biểu thức \({x^2}y - x + 1\) ta được:

\({\left( { - 1} \right)^2}.\frac{1}{2} - \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{1}{2} + 1 + 1 = \frac{5}{2}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức một biến?

\(12x\);

\(22x - 23\);

\(x + y - z\);

\({x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức ở phương án A là đơn thức một biến.

Các biểu thức ở phương án B, C, D đều là các đa thức.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(P\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^3} + 6{x^2} - x + 1\) có hệ số lũy thừa bậc 3 là

4;

\(2\);

\( - 2\);

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa thức \(P\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^3} + 6{x^2} - x + 1\) có hệ số lũy thừa bậc 3 là \( - 2\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh nhỏ hơn;

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc lớn hơn;

Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh nhỏ nhất;

Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn; góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc nhỏ hơn.

Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.

Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.

Vậy ta chọn phương án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba độ dài nào dưới đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\[2\,\,{\rm{cm}};5\,\,{\rm{cm}};7\,\,{\rm{cm}}\];

\[3\,\,{\rm{cm}};5\,\,{\rm{cm}};7\,\,{\rm{cm}}\];

\[4\,\,{\rm{cm}};5\,\,{\rm{cm}};6\,\,{\rm{cm}}\];

\[3\,\,{\rm{cm}};5\,\,{\rm{cm}};6\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

• \(2 + 5 = 7\), không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

• \(3 + 5 > 7\), thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

• \(4 + 5 > 6\), thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

• \(3 + 5 > 6\), thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

Vậy bộ ba độ dài \[2\,\,{\rm{cm}};5\,\,{\rm{cm}};7\,\,{\rm{cm}}\] không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta AMN = \Delta DEK\). Đâu là cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên?

\[\Delta ANM{\rm{ = }}\Delta DEK\];

\[\Delta ANM = \Delta DKE\];

\[\Delta MAN = \Delta EKD\];

\[\Delta MAN = \Delta DKE\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta AMN = \Delta DEK\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat A = \widehat D\,;\,\,\widehat M = \widehat E\,;\,\,\widehat N = \widehat K}\\{AM = DE\,;\,\,MN = EK\,;\,\,AN = DK}\end{array}} \right.\)

Vậy một trong những cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên là: \[\Delta ANM = \Delta DKE\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với hai đường trung tuyến \[BM\] và \[CN\] cắt nhau tại \[G\]. Kết luận nào sau đây là sai?

\(CG = \frac{2}{3}CN\);

\(GN = \frac{1}{2}GC\);

\(GM = \frac{2}{3}BM\);

\(GB = 2GM\).

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  với hai đường trung tuyến  B M  và  C N  cắt nhau tại  G . Kết luận nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Cho \(\Delta ABC\) có hai đường trung tuyến \[BM\] và \[CN\] cắt nhau tại \[G\] nên \[G\] là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Khi đó \(CG = \frac{2}{3}CN\); \(GN = \frac{1}{2}GC\); \(GM = \frac{1}{3}BM\); \(GB = 2GM\). Do đó C sai.

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn \[2015--2022\].

Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn  2015 − − 2022 .    (a) Hoàn thiện bảng thống kê biểu diễn tốc (ảnh 1)

(a) Hoàn thiện bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn 2015 – 2022 sau:

Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn  2015 − − 2022 .    (a) Hoàn thiện bảng thống kê biểu diễn tốc (ảnh 2)

(b) Hai năm nào có tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất? Giải thích.

(c) Chọn ngẫu nhiên một năm trong các giai đoạn \[2015--2022\]. Tính xác suất để tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước cao hơn \(7\% \).

Xem đáp án

a) Bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn 2015 – 2022 như sau:

Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng  G D P  9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong giai đoạn  2015 − − 2022 .    (a) Hoàn thiện bảng thống kê biểu diễn tốc (ảnh 3)

b) Quan sát biểu đồ ta thấy tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất vào hai năm 2020 (với \[2,19\% \]) và 2021 (với \[1,57\% ).\]

Giải thích: Năm 2020 và năm 2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

c) Tập hợp các kết quả xảy ra đối với năm được chọn là:

\(A = \left\{ {2015;2016;...;2021;2022} \right\}\). Tập hợp \(A\) có 8 phần tử.

Trong 8 năm (từ năm 2015 đến năm 2022) có 3 năm mà tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước cao hơn \(7\% \), đó là: năm 2018, năm 2019 và năm 2022 (lấy từ tập hợp \(A\)).

Xác suất để tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước cao hơn \(7\% \) là \(\frac{3}{8}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = - \frac{5}{3}{x^2} + \frac{3}{4}{x^4} + 2x - \frac{7}{3}{x^2} - 3 + 4x + \frac{1}{4}{x^4}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Tìm bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Cho \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\). Tìm đa thức \(C\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\).

(d) Chứng tỏ \(x = - 1\) là nghiệm của đa thức \(B\left( x \right)\) nhưng không là nghiệm của đa thức\(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = - \frac{5}{3}{x^2} + \frac{3}{4}{x^4} + 2x - \frac{7}{3}{x^2} - 3 + 4x + \frac{1}{4}{x^4}\)

\( = \left( {\frac{3}{4} + \frac{1}{4}} \right){x^4} + \left( { - \frac{5}{3} - \frac{7}{3}} \right){x^2} + \left( {2 + 4} \right)x - 3\)

\( = {x^4} - 4{x^2} + 6x - 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc 4 và hệ số cao nhất là 1.

c) \(B\left( x \right) = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right)\)

\( = {x^4} - 2{x^2} - {x^2} + 2\)

\( = {x^4} - 3{x^2} + 2\).

Ta có \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\)

Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)

\( = {x^4} - 3{x^2} + 2 - \left( {{x^4} - 4{x^2} + 6x - 3} \right)\)

\( = {x^4} - 3{x^2} + 2 - {x^4} + 4{x^2} - 6x + 3\)

\( = {x^2} - 6x + 5\).

d) Ta có:

• \(B\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 3.{\left( { - 1} \right)^2} + 2 = 1 - 3 + 2 = 0\).

Do đó \(x = - 1\) là nghiệm của đa thức \(B\left( x \right)\).

• \(C\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^2} - 6.\left( { - 1} \right) + 5 = 1 + 6 + 5 = 12\).

Do đó \(x = - 1\) không là nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

15. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn. Các điểm \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của cạnh \[BC,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}AC\]. Gọi \(O\) là giao điểm các đường trung trực của tam giác \[ABC\]. Trên tia đối của tia \[MO\] lấy điểm \(D\) sao cho \[MD = MO\]. Trên tia đối của tia \[NO\] lấy điểm \(F\) sao cho \[NF = NO\]. Trên tia đối của tia \[PO\] lấy điểm \(E\) sao cho \[PE = PO\].

(a) Chứng minh \(\Delta ANO = \Delta BNF\), từ đó suy ra \[AO = BF\] và \[AO\,{\rm{//}}\,BF\].

(b) Chứng minh hình lục giác \[AFBDCE\] có 6 cạnh bằng nhau.

(c) Chứng minh \(\Delta ABC{\rm{ = }}\Delta DEF\).

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có ba góc nhọn. Các điểm  M , N , P  lần lượt là trung điểm của cạnh  B C , A B , A C . Gọi  O  là giao điểm các đường trung trực của tam giác  A B C .  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ANO\) và \(\Delta BNF\) có:

\(\widehat {ANO} = \widehat {BNF} = 90^\circ \);

\(NA = NB\) (do \(N\) là trung điểm của \(AB\));

\(NO = NF\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta ANO = \Delta BNF\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \[AO = BF\] (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {NAO} = \widehat {NBF}\) (hai góc tương ứng).

Lại có hai góc \(\widehat {NAO}\) và \(\widehat {NBF}\) ở vị trí so le trong nên \[AO\,{\rm{//}}\,BF\].

b) Chứng minh tương tự câu a, ta có \(\Delta APO = \Delta CPE\) (hai cạnh góc vuông).

Do đó \(AO = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \[AO = BF\] (câu a) nên \(BF = CE = AO\).

Tương tự, ta cũng chứng minh được:

• \(AE = BD = CO\);

• \(AF = CD = BO\).

Mặt khác, \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của \(\Delta ABC\) nên \(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác, hay \(OA = OB = OC\).

Do đó \[AF = FB = BD = DC = CE = EA = OA = OB = OC\] nên hình lục giác \[AFBDCE\] có 6 cạnh bằng nhau.

c) Ta có \(\Delta APO = \Delta CPE\) (câu b) nên \(\widehat {PAO} = \widehat {PCE}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AO\,{\rm{//}}\,CE\).

Lại có \(AO\,{\rm{//}}\,BF\) (câu a) nên \(BF\,{\rm{//}}\,CE\).

Suy ra \(\widehat {BFC} = \widehat {ECF}\) (hai góc so le trong).

Xét \[\Delta BCF\] và \(\Delta EFC\) có:

\(BF = EC\) (câu b);

\(\widehat {BFC} = \widehat {ECF}\) (chứng minh trên);

\(FC\) là cạnh chung.

Do đó \[\Delta BCF = \Delta EFC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\]

Suy ra \(BC = EF\) (hai cạnh tương ứng).

Tương tự ta cũng chứng minh được \(AB = DE\) và \(AC = DF\).

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:

\(AB = DE;AC = DF;BC = EF\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta ABC = \Delta DEF\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\).

16. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tìm \(a,b\) sao cho đa thức \(A\left( x \right) = {x^3} + ax + b\) chia cho đa thức \[x + 1\] thì dư 7, chia cho đa thức \(x - 3\) thì dư \( - 5\).

Xem đáp án

• \(A\left( x \right)\) chia cho đa thức \(x + 1\) thì dư 7 nên ta có:

\(A\left( x \right) = \left( {x + 1} \right).Q\left( x \right) + 7\), trong đó \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia \(A\left( x \right)\) chia cho \(x + 1\)

Khi đó ta có \(A\left( { - 1} \right) = \left( { - 1 + 1} \right).Q\left( { - 1} \right) + 7\) hay \(A\left( { - 1} \right) = 7\).

Do đó \[{\left( { - 1} \right)^3} + a.\left( { - 1} \right) + b = 7\], suy ra \( - a + b = 8\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Tương tự, \(A\left( x \right)\) chia cho đa thức \(x - 3\) thì dư \( - 5\) nên ta có: \(A\left( 3 \right) = - 5\)

Do đó \({3^3} + a.3 + b = - 5\), suy ra \(3a + b = - 32\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) ta có \(b = a + 8\) thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được: \(3a + \left( {a + 8} \right) = - 32\)

Suy ra \(4a = - 40\), nên \(a = - 10\).

Khi đó \(b = - 10 + 8 = - 2\).

Vậy \(a = - 10\), \(b = - 2\).

Cách 2: Thực hiện đặt tính chia đa thức:

• Thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho \(x + 1\) như sau: