Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 6113 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa;

Ngựa chín hồng mao;

Bánh dày;

Bánh chưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây:

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Vịt

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Ngỗng

 

Ngan

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack
Media VietJack: 10 con vật.

Số Media VietJackcần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là:

30;

40;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gà, vịt, ngan tại trang trại là: \(5.10 + 4.10 + 3.10 = 120\) (con).

Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngỗng là:

\(150 - 120 = 30\) (con).

Vậy số Media VietJackcần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là: \(30:10 = 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng để nhập về cho tháng sau.

Cỡ giày

36

37

38

39

40

41

Số giày bán được

33

40

45

35

28

27

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày 38, 39;

Cỡ giày 36, 37;

Cỡ giày 37, 38;

Cỡ giày 40, 41.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bảng thống kê, ta thấy hai cỡ giày cửa hàng bán được nhiều nhất là cỡ 37, 38.

Vậy cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số 37, 38.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 4 chiếc thẻ được đánh các số \[3;5;7;9\]. Cô giáo cho bạn Mai rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên chiếc thẻ là

\[\left\{ {3;5;7} \right\}\];

\[\left\{ {3;5;7;9} \right\}\];

\[3;5;7;9\];

\[\left\{ {3;4;5;6} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn Mai có thể rút được chiếc thẻ trong hộp đánh số \[3\] hoặc số \[5\] hoặc số \[7\] hoặc số \[9\].

Vậy tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên chiếc thẻ là \[\left\{ {3;5;7;9} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn

\(x = 24\);

\(x \ne 0\);

\(x \ne 24\);

\(x \ne - 24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \ne 24\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(\frac{{123}}{{231}} > 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{123}}{{231}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{24}} < 0\)\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} > 0\).

Vậy khẳng định đúng là B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là:

\(1750\% \);

\(175\% \);

\(17,5\% \);

\(1,75\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

\(15\% \) của \(46\) là

\(690\);

\(69\);

\(0,69\);

\(6,9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(15\% \) của 46 là: \(15\% .46 = \frac{{15}}{{100}}.46 = 6,9\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;

Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;

Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;

Hai tia \(Ox\) và \(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai tia có nhiều điểm chung tức là có nhiều hơn 2 điểm chung, do đó chúng là hai tia trùng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\) và hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\). Hình vẽ nào dưới đây là đúng?

Cho hai điểm A,M nằm cùng phía đối với điểm B và hai điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm M. Hình vẽ nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vẽ ba điểm \(A,M,B\) thẳng hàng.

Hai điểm \(A,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\) nên điểm \(B\) không là điểm nằm giữa.

Hai điểm \(B,A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\) nên điểm \(M\) không là điểm nằm giữa.

Từ đó suy ra điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B,M\).

Cho hai điểm A,M nằm cùng phía đối với điểm B và hai điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm M. Hình vẽ nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(ab,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành tại đỉnh \(A\) là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng ab,mn cắt nhau tại A. Số góc tạo thành tại đỉnh A là (ảnh 1)

Có 6 góc tạo thành tại đỉnh \(A\) là: \(\widehat {aAb},\widehat {mAn},\widehat {aAn},\widehat {nAb},\widehat {aAm},\widehat {mAb}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù;

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn;

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù;

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù. Do đó A đúng.

Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó B sai.

Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó C sai.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó D sai.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);

    b) \(\frac{5}{6} - \left[ {\frac{{ - 4}}{5} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{5}} \right)} \right]\);

    c) \(3,2.\frac{{ - 11}}{{17}} + 3,2.\frac{{ - 6}}{{17}} + 4\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{5}\)

\( = \frac{5}{{20}} - \frac{{12}}{{20}}\)

\( =  - \frac{7}{{20}}\);

b) \(\frac{5}{6} - \left[ {\frac{{ - 4}}{5} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{5}} \right)} \right]\)

\( = \frac{5}{6} - \frac{{ - 4}}{5} + \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{5}{6} + \frac{4}{5} + \frac{1}{3} + \frac{2}{5}\)

\( = \left( {\frac{5}{6} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{4}{5} + \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{7}{6} + \frac{6}{5}\)

\( = \frac{{35}}{{30}} + \frac{{36}}{{30}} = \frac{{71}}{{30}}\).

c) \(3,2.\frac{{ - 11}}{{17}} + 3,2.\frac{{ - 6}}{{17}} + 4\)

\( = 3,2.\left( {\frac{{ - 11}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{17}}} \right) + 4\)

\( = 3,2.\left( { - 1} \right) + 4\)

\( =  - 3,2 + 4\)

\( = 0,8\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(4x + 0,25 = 2,5\);                                

    b) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{2}:\left( {0,5x - 1,5} \right) = 0,35\).

Xem đáp án

a) \(4x + 0,25 = 2,5\)

\(4x = 2,5 - 0,25\)

\(4x = 2,25\)

\(x = 0,5625\)

Vậy \(x = 0,5625\).

b) \(\frac{1}{2}:\left( {0,5x - 1,5} \right) = \frac{1}{5} - \frac{7}{{20}}\)

\(\frac{1}{2}:\left( {0.5x - 1,5} \right) = \frac{{ - 3}}{{20}}\)

\(0,5x - 1,5 = \frac{1}{2}:\frac{{ - 3}}{{20}}\)

\(\frac{1}{2}x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 10}}{3}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 10}}{3} + \frac{3}{2}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{{ - 11}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 11}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 11}}{3}\).

15. Tự luận
1 điểm

Lớp \[6A\] có ba loại học sinh: giỏi, khá, trung bình. Trong đó, \[\frac{2}{3}\] số học sinh giỏi là 8 bạn. Số học sinh giỏi bằng \[80\% \] số học sinh khá. Số học sinh trung bình bằng \[\frac{7}{9}\] tổng số học sinh khá và học sinh giỏi. Tìm số học sinh của lớp \[6A\]?

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp là: \(8:\frac{2}{3} = 12\) (học sinh)

Số học sinh khá của lớp là: \[12:80\%  = 15\] (học sinh)

Số học sinh trung bình của lớp là: \(\frac{7}{9}.(15 + 12) = 21\) (học sinh)

Số học sinh lớp \[6A\] là: \[12 + 15 + 21 = 48\] (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa\), điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},ON = 3\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Trong ba điểm \(O,M,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

    c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}\). Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).

Xem đáp án

Cho đường thẳng ab. Lấy điểm O thuộc đường thẳng ab. Lấy điểm M thuộc tia Oa, điểm N thuộc tia Ob sao cho OM = 5 cm,ON = 3 cm a) Trong ba điểm O,M,N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? (ảnh 1)

a) Ta có:\(Oa\) và \(Ob\) là hai tia đối nhau

Mà \(M\) thuộc tia \(Oa\), \(N\) thuộc tia \(Ob\) nên \(OM\) và \(ON\) là hai tia đối nhau

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\).

b) Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\) nên \(MN = OM + ON\)

Suy ra \(MN = 5 + 3 = 8\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Trên tia \(MO\) ta có \(MP < MO\left( {do\,\,2,5\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(P\) là điểm nằm giữa hai điểm \(M,O\)

Nên \(MO = MP + PO\)

Suy ra \(PO = MO - MP = 5 - 2,5 = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có: điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(M,O\) và \(MP = PO\left( { = 2,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\)

Nên điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).

17. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.

Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.  a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc? (ảnh 1)

a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc?

b) Giải bóng đá World Cup 2022 diễn ra vào tháng 11 và tháng 12. Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong thời gian đó hay không?

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Xem đáp án

1.

a) Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất.

Tháng 9 cửa hàng bán được ít ti vi nhất.

Tháng 12 bán được nhiều hơn tháng 9 bán được số chiếc ti vi là:

\(78 - 28 = 50\) (chiếc).

b) Sự kiện Giải bóng đá World Cup 2022 có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 11 và tháng 12, có thể vì nhu cầu xem bóng đá trên ti vi tăng cao.

2.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}\) và \(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\).

Xem đáp án

Với \(n \ne 3\) ta có:

\(A = \frac{{2n + 1}}{{n - 3}} + \frac{{3n - 5}}{{n - 3}} - \frac{{4n - 5}}{{n - 3}}\)

   \( = \frac{{2n + 1 + 3n - 5 - \left( {4n - 5} \right)}}{{n - 3}}\)

   \( = \frac{{n + 1}}{{n - 3}}\)

   \( = \frac{{n - 3 + 4}}{{n - 3}} = 1 + \frac{4}{{n - 3}}\)

Với \(n \in \mathbb{Z},n \ne 3\), để \(A\) nhận giá trị nguyên thì \(4 \vdots \left( {n - 3} \right)\)

Tức là \(\left( {n - 3} \right) \in U\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\)

Ta có bảng sau:

Media VietJack

Ta thấy tất cả các giá trị n tìm được ở trên đều thỏa mãn điều kiện \(n \in \mathbb{Z},n \ne 3\).

Vậy giá trị \(n\) cần tìm là \(n \in \left\{ {4;2;5;1;7; - 1} \right\}\).

Ta có:

\(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\)

\(B = 1 + \left( {\frac{{2022}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021}}{3} + 1} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} + 1} \right) + \left( {\frac{1}{{2023}} + 1} \right)\)

\(B = 1 + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}}\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + 1\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + \frac{{2024}}{{2024}}\)

\(B = 2024.\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}} \right)\)

\(B = 2024A\)

Suy ra, \(\frac{A}{B} = \frac{1}{{2024}}\).