2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa;

Ngựa chín hồng mao;

Bánh dày;

Bánh chưng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây:

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Vịt

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

Ngỗng

 

Ngan

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack
Media VietJack: 10 con vật.

Số Media VietJackcần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là:

30;

40;

3;

4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng để nhập về cho tháng sau.

Cỡ giày

36

37

38

39

40

41

Số giày bán được

33

40

45

35

28

27

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày 38, 39;

Cỡ giày 36, 37;

Cỡ giày 37, 38;

Cỡ giày 40, 41.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 4 chiếc thẻ được đánh các số \[3;5;7;9\]. Cô giáo cho bạn Mai rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên chiếc thẻ là

\[\left\{ {3;5;7} \right\}\];

\[\left\{ {3;5;7;9} \right\}\];

\[3;5;7;9\];

\[\left\{ {3;4;5;6} \right\}\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn

\(x = 24\);

\(x \ne 0\);

\(x \ne 24\);

\(x \ne - 24\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(\frac{{123}}{{231}} > 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\);

\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\);

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là:

\(1750\% \);

\(175\% \);

\(17,5\% \);

\(1,75\% \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

\(15\% \) của \(46\) là

\(690\);

\(69\);

\(0,69\);

\(6,9\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;

Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;

Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;

Hai tia \(Ox\) và \(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\) và hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\). Hình vẽ nào dưới đây là đúng?

Cho hai điểm A,M nằm cùng phía đối với điểm B và hai điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm M. Hình vẽ nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(ab,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành tại đỉnh \(A\) là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù;

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn;

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù;

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);

    b) \(\frac{5}{6} - \left[ {\frac{{ - 4}}{5} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{5}} \right)} \right]\);

    c) \(3,2.\frac{{ - 11}}{{17}} + 3,2.\frac{{ - 6}}{{17}} + 4\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(4x + 0,25 = 2,5\);                                

    b) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{2}:\left( {0,5x - 1,5} \right) = 0,35\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Lớp \[6A\] có ba loại học sinh: giỏi, khá, trung bình. Trong đó, \[\frac{2}{3}\] số học sinh giỏi là 8 bạn. Số học sinh giỏi bằng \[80\% \] số học sinh khá. Số học sinh trung bình bằng \[\frac{7}{9}\] tổng số học sinh khá và học sinh giỏi. Tìm số học sinh của lớp \[6A\]?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa\), điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},ON = 3\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Trong ba điểm \(O,M,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

    c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}\). Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.

Biểu đồ ở hình bên dưới thống kê số lượng ti vi bán được của một cửa hàng điện máy trong bốn tháng cuối năm 2022.  a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc? (ảnh 1)

a) Tháng nào cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất và nhiều hơn tháng bán được ít nhất là bao nhiêu chiếc?

b) Giải bóng đá World Cup 2022 diễn ra vào tháng 11 và tháng 12. Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong thời gian đó hay không?

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}\) và \(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack