Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 07
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là
Bắc Ninh;
Vũng Tàu;
Lào Cai;
Paris.
Đáp án đúng là: D
Paris không phải là một tỉnh của Việt Nam nên đây là dữ liệu không hợp lí.
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:
Size giày | Số lượng giày bán được |
35 | ![]() ![]() ![]() |
36 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
37 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
38 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
39 | ![]() ![]() |
40 | ![]() |
: 10 đôi giày | |
Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?
5 đôi;
6 đôi;
50 đôi;
60 đôi.
Đáp án đúng là: C
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7.10 = 70\) (đôi).
Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2.10 = 20\) (đôi).
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).
Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:
Độ ẩm | \(50\% \) | \(60\% \) | \(70\% \) | \(80\% \) | \(90\% \) | \(100\% \) |
Số hạt nảy mầm | 22 | 53 | 71 | 85 | 80 | 72 |
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu?
\(50\% \);
\(80\% \);
\(90\% \);
\(100\% \).
Đáp án đúng là: B
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).
Khi tung hai đồng xu khác nhau. Có mấy kết quả có thể xảy ra?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: D
Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:
• mặt sấp – mặt sấp;
• mặt ngửa – mặt ngửa;
• mặt sấp – mặt ngửa;
• mặt ngửa – mặt sấp.
Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2,2}}{{23}}\);
\(\frac{{ - 22}}{{23}}\);
\( - \frac{{22}}{{2,3}}\);
\(\frac{{22}}{0}\).
Đáp án đúng là: B
Do \( - 22,23 \in \mathbb{Z}\) và \(23 \ne 0\) nên cách viết \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) cho ta một phân số.
Cho \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a > b\);
\(a \ge b\);
\(a = b\);
\(a < b\).
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số \(a = \frac{5}{{ - 7}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 35}}{{77}}\)
Vì \( - 55 < - 35\) nên \(\frac{{ - 55}}{{77}} < \frac{{ - 35}}{{77}}\) hay \(a < b\).
Số đối của số \(0,125\) là
\( - 0,125\);
\( - 5,210\);
\( - 0,215\);
\( - 0,251\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \(0,125\) là \( - 0,125\).
Biết \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) thì \(x\) bằng
\(\frac{{63}}{{25}}\);
\(\frac{7}{4}\);
\(\frac{{10}}{{21}}\);
\(\frac{4}{7}\).
Đáp án đúng là: A
Do \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) nên ta có: \(\frac{5}{6}x = 2,1\)
Suy ra \(x = 2,1:\frac{5}{6} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{6}{5} = \frac{{63}}{{25}}\).
Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

\(M,N,P\);
\(N,P\);
\(M,N\);
\(M,P\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(a\) chứa các điểm \(M,P\).
Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.
Viết tên góc ở hình dưới đây bằng kí hiệu là

\(\widehat {xtB}\);
\(\widehat {Bzt}\);
\(\widehat {zt}\);
\(\widehat {zBt}\).
Đáp án đúng là: D
Góc ở hình vẽ là \(\widehat {zBt}\) có hai cạnh là hai tia chung gốc: \(Bz\) và \(Bt\).
Cho các góc sau: \(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 50^\circ ,\widehat C = 120^\circ ,\widehat D = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\widehat A < \widehat B\);
\(\widehat C < \widehat D\);
\(\widehat D > \widehat A\);
\(\widehat C > \widehat B\).
Đáp án đúng là: B
Vì \(30^\circ < 50^\circ < 90^\circ < 120^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat D < \widehat C\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);
b) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\);
c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\% - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\).
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\) \( = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3}\)\( = \frac{6}{5} - \frac{2}{3}\) \( = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\). b) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\) \( = \left( {914,75 + 211,2 - 101,95} \right):5\) \( = 1024:5\) \( = 204,8\). | c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\% - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\) \( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{{60}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}} \right).4\) \( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.4.\frac{{35}}{{100}}\) \( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\) \[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\]. |
Tìm \(x\), biết:
a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\);
b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).
a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\) \(1,2x + 0,5 = 0,6\) \(1,2x = 0,1\) \(x = \frac{1}{{12}}\). Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\). | b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\) Suy ra \(3x - 1 = 0\) hoặc \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\) | |
Trường hợp 1: \(3x - 1 = 0\) \(3x = 1\) \(x = \frac{1}{3}\). Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};10} \right\}\). | Trường hợp 2: \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\) \( - \frac{1}{2}x = - 5\) \(x = - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) \(x = 10\). | |
Một trường trung học ở Hà Nội tổ chức cuộc bình chọn “Cầu thù bóng đá được yêu thích nhất” bao gồm Công Phượng, Văn Lâm, Tiến Linh, Quang Hải. Sau khi bình chọn, thu được kết quả như sau: có \(\frac{1}{7}\) số học sinh chọn Quang Hải, \(\frac{1}{3}\) số học sinh chọn Văn Lâm, \(50\% \) số học sinh chọn Công Phượng, còn lại là chọn Tiến Linh. Biết rằng tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm là 400. Tính số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh.
Tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm chiếm là:
\(\frac{1}{7} + \frac{1}{3} = \frac{{10}}{{21}}\) (tổng số học sinh)
Tổng số học sinh của trường là:
\(400:\frac{{10}}{{21}} = 840\) (học sinh).
Ta có \(50\% = \frac{1}{2}\)
Số học sinh chọn Tiến Linh chiếm là:
\(1 - \left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{{42}}\) (tổng số học sinh)
Số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh là:
\(840.\frac{1}{{42}} = 20\) (học sinh).
Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm\). Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).
a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).
c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).
b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)
Do đó \(9 = AC + 3\)
Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).
Vậy \(AC = 6cm\).
c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).
Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).
1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?
b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 10 | 11 | 4 | 4 | 14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1.
a) Điểm cao nhất là 10. Có 1 bạn đạt được điểm cao nhất.
b) Số bạn đạt điểm 6 trở lên là: \(6 + 4 + 8 + 7 + 4 + 1 = 30\) (bạn).
2.
Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Tìm các số tự nhiên \(x,y\) biết: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\).
Với các số tự nhiên \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\) ta có:
\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{{15 - 6y}}{{18}}\)
Suy ra \(\left( {15 - 6y} \right).x = 18\)
Mặt khác, do \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\) là ước nguyên dương của 18.
Do đó \(x \in \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)
Ta có bảng sau:
\(x\) | 1 | 2 | 3 | 6 | 9 | 18 |
\(15 - 6y\) | 18 | 9 | 6 | 3 | 2 | 1 |
\(y\) | \[ - \frac{1}{2}\] | 1 | \[\frac{3}{2}\] | 2 | \(\frac{{13}}{6}\) | \(\frac{7}{3}\) |
Chọn/ loại | Loại | Chọn | Loại | Chọn | Loại | Loại |
Vậy cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\] và \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;2} \right)\).





