
18 câu hỏi
Bắc Ninh;
Vũng Tàu;
Lào Cai;
Paris.
Đáp án đúng là: D
Paris không phải là một tỉnh của Việt Nam nên đây là dữ liệu không hợp lí.
5 đôi;
6 đôi;
50 đôi;
60 đôi.
Đáp án đúng là: C
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7.10 = 70\) (đôi).
Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2.10 = 20\) (đôi).
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).
\(50\% \);
\(80\% \);
\(90\% \);
\(100\% \).
Đáp án đúng là: B
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: D
Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:
• mặt sấp – mặt sấp;
• mặt ngửa – mặt ngửa;
• mặt sấp – mặt ngửa;
• mặt ngửa – mặt sấp.
Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.
\(\frac{{ - 2,2}}{{23}}\);
\(\frac{{ - 22}}{{23}}\);
\( - \frac{{22}}{{2,3}}\);
\(\frac{{22}}{0}\).
Đáp án đúng là: B
Do \( - 22,23 \in \mathbb{Z}\) và \(23 \ne 0\) nên cách viết \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) cho ta một phân số.
\(a > b\);
\(a \ge b\);
\(a = b\);
\(a < b\).
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số \(a = \frac{5}{{ - 7}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 35}}{{77}}\)
Vì \( - 55 < - 35\) nên \(\frac{{ - 55}}{{77}} < \frac{{ - 35}}{{77}}\) hay \(a < b\).
\( - 0,125\);
\( - 5,210\);
\( - 0,215\);
\( - 0,251\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \(0,125\) là \( - 0,125\).
\(\frac{{63}}{{25}}\);
\(\frac{7}{4}\);
\(\frac{{10}}{{21}}\);
\(\frac{4}{7}\).
Đáp án đúng là: A
Do \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) nên ta có: \(\frac{5}{6}x = 2,1\)
Suy ra \(x = 2,1:\frac{5}{6} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{6}{5} = \frac{{63}}{{25}}\).
\(M,N,P\);
\(N,P\);
\(M,N\);
\(M,P\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(a\) chứa các điểm \(M,P\).
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.
\(\widehat {xtB}\);
\(\widehat {Bzt}\);
\(\widehat {zt}\);
\(\widehat {zBt}\).
Đáp án đúng là: D
Góc ở hình vẽ là \(\widehat {zBt}\) có hai cạnh là hai tia chung gốc: \(Bz\) và \(Bt\).
\(\widehat A < \widehat B\);
\(\widehat C < \widehat D\);
\(\widehat D > \widehat A\);
\(\widehat C > \widehat B\).
Đáp án đúng là: B
Vì \(30^\circ < 50^\circ < 90^\circ < 120^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat D < \widehat C\).
|
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\) \( = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3}\)\( = \frac{6}{5} - \frac{2}{3}\) \( = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\). b) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\) \( = \left( {914,75 + 211,2 - 101,95} \right):5\) \( = 1024:5\) \( = 204,8\). |
c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\% - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\) \( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{{60}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}} \right).4\) \( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.4.\frac{{35}}{{100}}\) \( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\) \[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\]. |
|
a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\) \(1,2x + 0,5 = 0,6\) \(1,2x = 0,1\) \(x = \frac{1}{{12}}\). Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\). |
b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\) Suy ra \(3x - 1 = 0\) hoặc \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\) | |
|
Trường hợp 1: \(3x - 1 = 0\) \(3x = 1\) \(x = \frac{1}{3}\). Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};10} \right\}\). |
Trường hợp 2: \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\) \( - \frac{1}{2}x = - 5\) \(x = - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) \(x = 10\). | |
Tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm chiếm là:
\(\frac{1}{7} + \frac{1}{3} = \frac{{10}}{{21}}\) (tổng số học sinh)
Tổng số học sinh của trường là:
\(400:\frac{{10}}{{21}} = 840\) (học sinh).
Ta có \(50\% = \frac{1}{2}\)
Số học sinh chọn Tiến Linh chiếm là:
\(1 - \left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{{42}}\) (tổng số học sinh)
Số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh là:
\(840.\frac{1}{{42}} = 20\) (học sinh).
a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).
b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)
Do đó \(9 = AC + 3\)
Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).
Vậy \(AC = 6cm\).
c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).
Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).
1.
a) Điểm cao nhất là 10. Có 1 bạn đạt được điểm cao nhất.
b) Số bạn đạt điểm 6 trở lên là: \(6 + 4 + 8 + 7 + 4 + 1 = 30\) (bạn).
2.
Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Với các số tự nhiên \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\) ta có:
\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{{15 - 6y}}{{18}}\)
Suy ra \(\left( {15 - 6y} \right).x = 18\)
Mặt khác, do \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\) là ước nguyên dương của 18.
Do đó \(x \in \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)
Ta có bảng sau:
|
\(x\) |
1 |
2 |
3 |
6 |
9 |
18 |
|
\(15 - 6y\) |
18 |
9 |
6 |
3 |
2 |
1 |
|
\(y\) |
\[ - \frac{1}{2}\] |
1 |
\[\frac{3}{2}\] |
2 |
\(\frac{{13}}{6}\) |
\(\frac{7}{3}\) |
|
Chọn/ loại |
Loại |
Chọn |
Loại |
Chọn |
Loại |
Loại |
Vậy cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\] và \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;2} \right)\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















