Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 6113 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là

Bắc Ninh;

Vũng Tàu;

Lào Cai;

Paris.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D      

Paris không phải là một tỉnh của Việt Nam nên đây là dữ liệu không hợp lí.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:

Size giày

Số lượng giày bán được

35

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 1)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 2)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 3)

36

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 4)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 5)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 6)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 7)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 8)

37

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 9)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 10)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 11)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 12)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 13)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 14)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 15)

38

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 16)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 17)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 18)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 19)

39

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 20)Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 21)

40

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 22)
Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi? (ảnh 23): 10 đôi giày

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?

5 đôi;

6 đôi;

50 đôi;

60 đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7.10 = 70\) (đôi).

Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2.10 = 20\) (đôi).

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu?

\(50\% \);

\(80\% \);

\(90\% \);

\(100\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung hai đồng xu khác nhau. Có mấy kết quả có thể xảy ra?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 2,2}}{{23}}\);

\(\frac{{ - 22}}{{23}}\);

\( - \frac{{22}}{{2,3}}\);

\(\frac{{22}}{0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \( - 22,23 \in \mathbb{Z}\)\(23 \ne 0\) nên cách viết \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) cho ta một phân số.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a > b\);

\(a \ge b\);

\(a = b\);

\(a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy đồng mẫu số \(a = \frac{5}{{ - 7}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\)\(b = \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 35}}{{77}}\)

\( - 55 < - 35\) nên \(\frac{{ - 55}}{{77}} < \frac{{ - 35}}{{77}}\) hay \(a < b\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \(0,125\) là

\( - 0,125\);

\( - 5,210\);

\( - 0,215\);

\( - 0,251\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \(0,125\)\( - 0,125\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) thì \(x\) bằng

\(\frac{{63}}{{25}}\);

\(\frac{7}{4}\);

\(\frac{{10}}{{21}}\);

\(\frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(\frac{5}{6}\) của \(x\) bằng \(2,1\) nên ta có: \(\frac{5}{6}x = 2,1\)

Suy ra \(x = 2,1:\frac{5}{6} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{6}{5} = \frac{{63}}{{25}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

Đường thẳng a chứa những điểm nào?  (ảnh 1)

\(M,N,P\);

\(N,P\);

\(M,N\);

\(M,P\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(a\) chứa các điểm \(M,P\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết tên góc ở hình dưới đây bằng kí hiệu là

Viết tên góc ở hình dưới đây bằng kí hiệu là (ảnh 1)

\(\widehat {xtB}\);

\(\widehat {Bzt}\);

\(\widehat {zt}\);

\(\widehat {zBt}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc ở hình vẽ là \(\widehat {zBt}\) có hai cạnh là hai tia chung gốc: \(Bz\)\(Bt\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các góc sau: \(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 50^\circ ,\widehat C = 120^\circ ,\widehat D = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\widehat A < \widehat B\);

\(\widehat C < \widehat D\);

\(\widehat D > \widehat A\);

\(\widehat C > \widehat B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(30^\circ < 50^\circ < 90^\circ < 120^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat D < \widehat C\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);  

    b) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\);

    c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\%  - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\)

\( = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3}\)\( = \frac{6}{5} - \frac{2}{3}\)

\( = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).

b) \(914,75:5 + 211,2:5 - 101,95:5\)

\( = \left( {914,75 + 211,2 - 101,95} \right):5\)

\( = 1024:5\)

\( = 204,8\).

c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {60\%  - 0,25} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{{60}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}} \right).4\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.4.\frac{{35}}{{100}}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\);                  

    b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\)

\(1,2x + 0,5 = 0,6\)

\(1,2x = 0,1\)

\(x = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\)

Suy ra \(3x - 1 = 0\) hoặc \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

Trường hợp 1:

\(3x - 1 = 0\)

\(3x = 1\)

\(x = \frac{1}{3}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};10} \right\}\).

Trường hợp 2:

\( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

\( - \frac{1}{2}x =  - 5\)

\(x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\)

\(x = 10\).

15. Tự luận
1 điểm

Một trường trung học ở Hà Nội tổ chức cuộc bình chọn “Cầu thù bóng đá được yêu thích nhất” bao gồm Công Phượng, Văn Lâm, Tiến Linh, Quang Hải. Sau khi bình chọn, thu được kết quả như sau: có \(\frac{1}{7}\) số học sinh chọn Quang Hải, \(\frac{1}{3}\) số học sinh chọn Văn Lâm, \(50\% \) số học sinh chọn Công Phượng, còn lại là chọn Tiến Linh. Biết rằng tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm là 400. Tính số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh.

Xem đáp án

Tổng số học sinh chọn Quang Hải và Văn Lâm chiếm là:

\(\frac{1}{7} + \frac{1}{3} = \frac{{10}}{{21}}\) (tổng số học sinh)

Tổng số học sinh của trường là:

\(400:\frac{{10}}{{21}} = 840\) (học sinh).

Ta có \(50\%  = \frac{1}{2}\)

Số học sinh chọn Tiến Linh chiếm là:

 \(1 - \left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{{42}}\) (tổng số học sinh)

Số học sinh chọn cầu thủ Tiến Linh là:

          \(840.\frac{1}{{42}} = 20\) (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm\). Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).

b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)

Do đó \(9 = AC + 3\)

Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(AC = 6cm\).

c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).

17. Tự luận
1 điểm

1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp 6A:  a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất? b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên? (ảnh 1)

    a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?

    b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?

2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:

Số chấm

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

7

10

11

4

4

14

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.

Xem đáp án

1.

a) Điểm cao nhất là 10. Có 1 bạn đạt được điểm cao nhất.

b) Số bạn đạt điểm 6 trở lên là: \(6 + 4 + 8 + 7 + 4 + 1 = 30\) (bạn).

2.

Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:

\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x,y\) biết: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Với các số tự nhiên \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\) ta có:

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{{15 - 6y}}{{18}}\)

Suy ra \(\left( {15 - 6y} \right).x = 18\)

Mặt khác, do \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\) là ước nguyên dương của 18.

Do đó \(x \in \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(x\)

1

2

3

6

9

18

\(15 - 6y\)

18

9

6

3

2

1

\(y\)

\[ - \frac{1}{2}\]

1

\[\frac{3}{2}\]

2

\(\frac{{13}}{6}\)

\(\frac{7}{3}\)

Chọn/ loại

Loại

Chọn

Loại

Chọn

Loại

Loại

Vậy cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\] và \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;2} \right)\).