2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào không hợp lí?

kg;

cm;

dm;

m.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:

 

Bơi

Bóng đá

Đá cầu

Nam

Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 2)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 3)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 4)

Nữ

Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 5)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 6)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 7)Điều tra môn thể thao yêu thích nhất của tất cả học sinh lớp \(6A\) thu được bảng kiểm đếm như sau:Tổng số học sinh của lớp 6A là bao nhiêu học sinh? (ảnh 8)

Tổng số học sinh của lớp \(6A\) là bao nhiêu học sinh?

30;

35;

36;

40.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là

\(\frac{{14}}{{11}}\);

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\);

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\);

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) là

\(\frac{1}{4}\);

\( - 0,75\);

\( - 2,5\);

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\);

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\);

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\);

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\). Lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(M \in a,N \notin a\).  Khi đó ba điểm nào thẳng hàng?

\(A,B,N\);

\(A,M,N\);

\(B,M,N\);

\(A,B,M\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ ba tia chung gốc phân biệt \(Oa,Ob,Oc\), trong đó có hai tia \(Ob,Oc\) đối nhau. Số góc trong hình đã vẽ là

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

Góc xOt dưới đây có số đo là (ảnh 1)

\(150^\circ \);

\(120^\circ \);

\(30^\circ \);

\(50^\circ \).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(1,25.6.\left( { - 8} \right)\);                  b) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);

    c) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\);                                      d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

    a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\];     b) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\);        c) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Hai điểm \(O,A\) có vị trí như nào với điểm \(B\)? Vì sao?

b) Giải thích tại sao điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

c) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OM\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

1. Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2021 và 2022 của gia đình ông An.

a) Trong năm 2021 gia đình ông An sử dụng hết bao nhiêu kWh điện?  b) Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) là 2 461 đồng/kWh. Năm 2022 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

a) Trong năm 2021 gia đình ông An sử dụng hết bao nhiêu kWh điện?

b) Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) là 2 461 đồng/kWh. Năm 2022 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu tiền?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\].

Chứng minh \(A > B\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack