Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 677 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Tìm hiểu về dụng cụ để đo chiều dài. Dãy dữ liệu nào sau đây là hợp lí?

Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp;

Thước thẳng, cân điện tử, thước dây, thước cuộn;

Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, cân đồng hồ;

Bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế không phải dụng cụ để đo chiều dài nên dãy dữ liệu C là hợp lí.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán ô tô thống kê số lượng ô tô bán được trong bốn quý năm 2022 được kết quả như sau:

Quý 1

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 1)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 2)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 3)
 

Quý 2

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 4)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 5)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 6)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 7)

Quý 3

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 8)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 9)

Quý 4

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 10)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 11)Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 12)

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 13): 10 chiếc xe; Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe? (ảnh 14): 5 chiếc xe

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe?

\(0,5\) chiếc;

1 chiếc;

5 chiếc;

10 chiếc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 số chiếc xe là: \(1.5 = 5\) (chiếc).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\);

\(\frac{{22}}{0}\);

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số thập phân \[ - 0,25\] về dạng phân số ta được kết quả là

\(\frac{5}{2}\);

\(\frac{{ - 5}}{2}\);

\(\frac{{ - 1}}{4}\);

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 0,25 = - \frac{{25}}{{100}} = \frac{{ - 1}}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(200m\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(29,42\) giây , Bình \(28,85\) giây, Nam \(30,25\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam;

Nam, Tùng, Bình;

Bình, Nam, Tùng;

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(28,85 < 29,42 < 30,25\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Tùng, Nam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ;

3 bộ;

4 bộ;

5 bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(E\) không nằm trong \(\widehat {DAB}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo góc \(\widehat {xOy}\) trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu?

Số đo góc góc xOy trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(50^\circ \);

\(180^\circ \);

\(120^\circ \);

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo của góc \(xOy\) trong hình vẽ là \(60^\circ \).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN 

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];

    b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\);

    d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

a) \[60,7 + 25,5--38,7\]

\( = \left( {60,7-38,7} \right) + 25,5\)

\( = 22 + 25,5\)

\( = 47,5\)

b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{{12}}{{16}}\)\( = \frac{5}{{16}}\).

c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\)

\[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\]

\[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\]

\[ =  - 340\].

d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\)

\( = \left( { - 8} \right).\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right).\frac{{15}}{2}\)

\( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5}.\frac{{15}}{2}\)

\( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\)

\( = \frac{{ - 8}}{3}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

    a) \(x - 0,75 =  - 0,6\);             b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\);    c) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

a) \(x - 0,75 =  - 0,6\)

\(x =  - 0,6 + 0,75\)

\(x = 0,15\)

Vậy \(x = 0,15\).

b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\)

\( - x = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{3}{2}\)

\( - x = \frac{1}{4}\)

\(x =  - \frac{1}{4}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{4}\).

c) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

    \({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{9}\)

 

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{1}{6}\)

\(x =  - \frac{1}{{12}}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{{12}}; - \frac{5}{{12}}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{1}{2} =  - \frac{1}{3}\)

\(2x =  - \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{5}{6}\)

\(x =  - \frac{5}{{12}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá bán ban đầu.

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” mua một chiếc ti vi có giá bán là 8 000 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?

b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả là 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \], tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá bán ban đầu của món hàng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là:

\(8\,000\,000\,.\,75\%  = 6\,000\,000\) (đồng).

b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm là:

\(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Giá ban đầu của chiếc ấm là:

\[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tia \(Ax\). Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\) và \[M\] sao cho  \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]và \[AM = 2\,{\rm{cm}}\].

a) Trong ba điểm \(A,B,M\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm \(A,B\) có vị trí như nào đối với điểm \(M\)?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB\].

c) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AN\].

Xem đáp án

Cho tia Ax. Trên tia Ax lấy điểm hai B và M sao cho  AB = 10cm và AM = 2 cm.  a) Trong ba điểm A,B,M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm A,B có vị trí như nào đối với điểm M? (ảnh 1)

a) Vì hai điểm \(B,M\) cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\) và \(AM\) trùng nhau

Mà \(AM < AB\left( {{\rm{do}}\,\,2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

Do đó hai điểm \(A,B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\).

b) Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có:

\[AB = AM + MB\]

Suy ra \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}\].

c) Vì \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có:

\[NM = NB\] \[ = \frac{{MB}}{2}\] \[ = \frac{8}{2}\] \[ = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] (do \[MB = 8\,{\rm{cm}}\])

Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\], \[B\] và \[N\] nằm giữa hai điểm \[M,B\]  nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]

Do đó \(AB = AN + NB\)

Suy ra \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[AN = 6\,{\rm{cm}}\].

13. Tự luận
1 điểm

Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.  b) Tính tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt xuất hiện nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Tính tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt xuất hiện nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Xem đáp án

a) Đối tượng thống kê là số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc: 1 chấm; 2 chấm; 3 chấm; 4 chấm; 5 chấm; 6 chấm.

Tiêu chí thống kê là số lần mà mỗi số chấm xuất hiện.

b) Số chấm xuất hiện nhiều nhất là 4 với 22 lần.

Số lần xuất hiện mặt 5 chấm là 10.

Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt 4 chấm là:

    \(\frac{{10}}{{22}}.100\%  \approx 45,5\% \).

c) Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.

Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là:

\(10 + 15 = 25\) (lần).

Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:

\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = 25\% \).

14. Tự luận
1 điểm

So sánh \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\) và \(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có:

\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)

Suy ra \(2A = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\)

\(2A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}\)

\(2A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}\)

Do đó \[2A + A = \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\]

Suy ra \[3A = 1 - \frac{1}{{{2^{100}}}}\]

\[A = \frac{1}{3} - \frac{1}{{{{3.2}^{100}}}}\]

Vì \[\frac{1}{{{{3.2}^{100}}}} > 0\] nên \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{{{3.2}^{100}}}} < \frac{1}{3}\).

Vậy \(A < \frac{1}{3}\).