Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 06
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp \(6A\) được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:
STT | Tên | |
1 | Nguyễn Nam Bình | 71 Trương Định |
2 | Hà Bảo Ngọc | baongoc@outlook.com |
3 | Phạm Công Anh | Conganh.com |
4 | Trần Minh Đức | Minhduc25@gmail.com |
Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Trong bảng có 2 dữ liệu không hợp lí là 71 Trương Định và Conganh.com vì đây không phải địa chỉ email.
Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?
Ngữ Văn;
Toán;
Tiếng Anh;
Lịch sử và Địa lí.
Đáp án đúng là: D
Điểm tổng kết môn Ngữ văn của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:
\(7,5 - 7,0 = 0,5\).
Điểm tổng kết môn Toán của bạn An học kì II giảm so với học kì I nên ta loại phương án B.
Điểm tổng kết môn Tiếng Anh của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:
\(8,3 - 8,0 = 0,3\).
Điểm tổng kết môn Lịch sử và Địa lí của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:
\(8,5 - 7,9 = 0,6\).
Điểm tổng kết môn Lịch sử và Địa lí của bạn An tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ môn này nhất.
Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:
2019 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
2020 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
2021 | ![]() ![]() ![]() |
2022 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
: 1000 đôi giày | |
Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất?
2019;
2020;
2021;
2022.
Đáp án đúng là: A
Năm 2019 khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất do cửa hàng bán được \(7.1000 = 7000\) đôi giày vào năm 2019.
Gieo một con xúc xắc sáu mặt, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là
\(1;2;3;4;5;6\);
\(1;3;5\);
\(1;2;3;5\);
\(2;3;5\).
Đáp án đúng là: D
Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;2;3;4;5;6\).
Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;3;5\).
Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc nào?
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).
Đáp án đúng là: C
Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc: \(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\).
Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}} = \frac{{ - 22.10101}}{{23.10101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\).
Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là
\[\frac{{115}}{{100}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{100}}\];
\[ - \frac{{115}}{{10}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].
Đáp án đúng là: B
Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên \[ - 1,15 = \frac{{ - 115}}{{100}}\].
Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được
\(1,377\);
\(1,376\);
\(1,3765\);
\(1,38\).
Đáp án đúng là: A
Vì số \(1,37652\) có chữ số hàng phần nghìn là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được \(1,377\).
Cho ba điểm \(D,E,F\) thẳng hàng. Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường thẳng \(FD\) đi qua \(E\);
Đường thẳng \(DE\) không đi qua \[F\];
Ba điểm \(D,E,F\) cùng nằm trên một đường thẳng;
Hai điểm \(D,E\) nằm cùng phía đối với điểm \(F\).
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(DE\) không đi qua điểm \(F\) thì ba điểm \(D,E,F\) không cùng nằm trên một đường thẳng nên chúng không thẳng hàng. Do đó khẳng định ở phương án B là sai.
Cho hình vẽ:

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?
đối nhau;
vừa đối nhau, vừa trùng nhau;
trùng nhau;
không đối nhau, không trùng nhau.
Đáp án đúng là: D

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí không đối nhau, không trùng nhau.
Khẳng định nào sau đây sai?
Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông;
Góc tù lớn hơn góc nhọn;
Góc tù nhỏ hơn góc bẹt;
Góc vuông là góc lớn nhất.
Đáp án đúng là: D
Số đo các góc được sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau: góc nhọn; góc vuông; góc tù; góc bẹt.
Vậy khẳng định góc vuông là góc lớn nhất là sai.
Số đo góc \(\widehat {xOy}\) trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu?

\(180^\circ \);
\(120^\circ \);
\(60^\circ \);
\(50^\circ \).
Đáp án đúng là: C
Số đo của góc \(xOy\) trong hình vẽ là \(60^\circ \).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\);
b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\];
c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].
a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\) \( = \frac{4}{5} + \frac{{ - 2}}{{25}}\) \( = \frac{{20}}{{25}} + \frac{{ - 2}}{{25}}\) \( = \frac{{18}}{{25}}\); | b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\] \( = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\) \( = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\) \( = - \frac{{2022}}{{2023}}\).
| c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\] \[ = \frac{{ - 1}}{4}.\left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}}.\frac{7}{2}\] \[ = \frac{{ - 1}}{4}.5 - \frac{1}{4}.\frac{7}{2}\] \[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\] \[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\] \[ = \frac{{ - 17}}{8}\]. |
Tìm \(x\), biết:
a) \[3,14 - x = 8,34\]; b) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\).
a) \[3,14 - x = 8,34\] \[x = 3,14 - 8,34\] \(x = - 5,2\) Vậy \(x = - 5,2\). | b) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\) \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\) \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\) \(x = - \frac{1}{6}\) Vậy \(x = - \frac{1}{6}\). |
Lớp \(6A\) có 40 học sinh, kết quả xếp loại học lực cuối năm gồm 3 loại: Giỏi, Khá, Trung bình (không có học sinh xếp loại Yếu, Kém). Số học sinh đạt loại Giỏi chiếm \(25\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh Giỏi. Còn lại là học sinh Khá.
a) Tính số học sinh xếp loại Trung bình của lớp \(6A\).
b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá của lớp \(6A\) so với số học sinh cả lớp.
a) Số học sinh đạt loại Giỏi của lớp \(6A\) là:
\(40.25\% = 10\) (học sinh).
Số học sinh xếp loại Trung bình của lớp \(6A\) là:
\(\frac{2}{5}.10 = 4\) (học sinh).
b) Số học sinh xếp loại Khá của lớp \(6A\) là:
\(40 - 10 - 4 = 26\) (học sinh).
Tỉ số phần trăm số học sinh Khá so với số học sinh cả lớp là:
\(\frac{{26}}{{40}}.100\% = 65\% \).
Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},OB = 9\,\,{\rm{cm}}\).
a) Trong ba điểm \(O,A,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
c) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\). Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

a) Do hai điểm \(A\) và \(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\) mà \(OA < OB\left( {{\rm{do}}\,\,6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{9}}\,\,{\rm{cm}}} \right)\)
Do đó điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\).
b) Do điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên \(OA + AB = OB\)
Suy ra \(AB = OB - OA = 9 - 6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) Do điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\) và \(OM = MA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên hai điểm \(O,B\) nằm khác phía đối với điểm \(A\).
Vì \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\) nên hai điểm \(O,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(A\).
Suy ra \(B,M\) nằm khác phía đối với điểm \(A\) hay điểm \(A\)nằm giữa hai điểm \(B,M\)
Mà \(MA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\))
Do đó điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\).
1. Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống:

Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB). Các âm thanh từ 85 dB trở lên (gọi là tiếng ồn) mà tai chúng ta phải tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể làm giảm khả năng nghe hoặc gây điếc.
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những tiếng ồn chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc.
2. Trong hộp bút có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả theo bảng sau:
Loại bút | Bút màu xanh | Bút màu đỏ |
Số lần | 42 | 8 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn.
1.
a) Đối tượng thống kê là một số âm thanh trong cuộc sống: múa rối, trò chuyện, giao thông, máy sấy tóc, nhạc Rock, máy cưa, búa khoan.
b) Quan sát biểu đồ ta thấy các âm thanh có cường độ âm thanh từ 85 dB trở lên là: giao thông, máy sấy tóc, nhạc Rock, máy cưa, búa khoan.
Vậy những tiếng ồn cần nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc là âm thanh từ giao thông, máy sấy tóc, nhạc Rock, máy cưa, búa khoan.
2. Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh là \(\frac{{42}}{{50}} = \frac{{21}}{{25}}\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu đỏ là \(\frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}\).
Ta có: \(\frac{{21}}{{25}} > \frac{4}{{25}}\)
Dự đoán trong hộp loại bút màu xanh nhiều hơn.
Tính giá trị của biểu thức:
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\].
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1.3}}.\frac{9}{{2.4}}.\frac{{16}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.2}}{{1.3}}.\frac{{3.3}}{{2.4}}.\frac{{4.4}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023.2023}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{1.2.3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{3.4.5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).


