2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp \(6A\) được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:

STT

Tên

Email

1

Nguyễn Nam Bình

71 Trương Định

2

Hà Bảo Ngọc

baongoc@outlook.com

3

Phạm Công Anh

Conganh.com

4

Trần Minh Đức

Minhduc25@gmail.com

Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:  Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì? (ảnh 1)

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Ngữ Văn;

Toán;

Tiếng Anh;

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

2019

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 1)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 2)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 3)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 4)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 5)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 6)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 7)

2020

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 8)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 9)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 10)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 11)

2021

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 12)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 13)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 14)

2022

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 15)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 16)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 17)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 18)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 19)Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 20)
Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất? (ảnh 21): 1000 đôi giày

Năm nào khách hàng của cửa hàng có nhu cầu mua sắm giày da nam cao nhất?

2019;

2020;

2021;

2022.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc sáu mặt, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là

\(1;2;3;4;5;6\);

\(1;3;5\);

\(1;2;3;5\);

\(2;3;5\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc nào?

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:

\(a < b\);

\(a = b\);

\(a > b\);

Không so sánh được.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\)  được viết dưới dạng phân số thập phân là

\[\frac{{115}}{{100}}\];

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\];

\[ - \frac{{115}}{{10}}\];

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được

\(1,377\);

\(1,376\);

\(1,3765\);

\(1,38\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho ba điểm \(D,E,F\) thẳng hàng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Đường thẳng \(FD\) đi qua \(E\);

Đường thẳng \(DE\) không đi qua \[F\];

Ba điểm \(D,E,F\) cùng nằm trên một đường thẳng;

Hai điểm \(D,E\) nằm cùng phía đối với điểm \(F\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 1)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?

đối nhau;

vừa đối nhau, vừa trùng nhau;

trùng nhau;

không đối nhau, không trùng nhau.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây sai?

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông;

Góc tù lớn hơn góc nhọn;

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt;

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo góc \(\widehat {xOy}\) trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu?

Số đo góc góc xOy trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(180^\circ \);

\(120^\circ \);

\(60^\circ \);

\(50^\circ \).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\);

    b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\];

    c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \[3,14 - x = 8,34\];                                  b) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Lớp \(6A\) có 40 học sinh, kết quả xếp loại học lực cuối năm gồm 3 loại: Giỏi, Khá, Trung bình (không có học sinh xếp loại Yếu, Kém). Số học sinh đạt loại Giỏi chiếm \(25\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh Giỏi. Còn lại là học sinh Khá.

a) Tính số học sinh xếp loại Trung bình của lớp \(6A\).

b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá của lớp \(6A\) so với số học sinh cả lớp.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},OB = 9\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Trong ba điểm \(O,A,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

    c) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\). Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống:

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.  b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những tiếng ồn chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc. (ảnh 1)

Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB). Các âm thanh từ 85 dB trở lên (gọi là tiếng ồn) mà tai chúng ta phải tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể làm giảm khả năng nghe hoặc gây điếc.

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những tiếng ồn chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc.

2. Trong hộp bút có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả theo bảng sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

42

8

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\].

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack