Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 6123 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ C\)) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8 & ;\,\,37,2\).

Bạn Hà đã dùng phương pháp nào để thu thập số liệu trên?

Quan sát;

Phỏng vấn;

Làm thí nghiệm;

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:  Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Có 12 học sinh có chiều cao \(152cm\);

Số học sinh có chiều cao \(153cm\) hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh;

Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152cm\) và \(154cm\);

Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh có chiều cao \(153cm\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu):

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu):  Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất? (ảnh 1)

Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất?

Cờ vua;

Bóng đá;

Cầu lông;

Đá cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ cột kép ta thấy môn thể thao có ít học sinh nam thích chơi nhất là cờ vua.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:

1;

10;

\(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\);

\(\left\{ {10} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;2;3;4;5;6;7;8;9;10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là

\(\frac{{22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{23}}{{ - 22}}\);

\(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{22}}{{23}} = \frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

\(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?

\( - 2,4\);

\(2,4\);

\(\frac{{ - 2}}{3}\);

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách viết \( - 2,4\) là số thập phân âm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm}}\), đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}\]. Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và \(MN\) là

\(\frac{{50}}{{15}}\);

\(\frac{{15}}{{50}}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi \(15\,\,{\rm{dm}}\,\, = {\rm{150}}\,\,{\rm{cm}}\).

Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\)\(MN\)\(\frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(P \in a\);

\(N \in a\);

\(M \in b\);

\(P \notin b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta thấy: \(M \in a,M \notin b\); \(N \in b,N \notin a\); \(P \in a,P \in b\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm I? (ảnh 1)

Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm \(I\)?

Điểm \(A\) và \(E\);

Điểm \(H\) và \(D\);

Điểm \(A\) và \(D\);

Điểm \(C\) và \(E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hai điểm \(H\)\(D\) nằm khác phía đối với điểm \(I\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc tù?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc tù? (ảnh 1)

0 góc tù;

1 góc tù;

2 góc tù;

3 góc tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ có 2 góc tù là \(\widehat {BAD},\widehat {ACD}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Số đo của góc xOy là (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {xOy}\) là

\(180^\circ \);

\(100^\circ \);

\(80^\circ \);

\(20^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy \(\widehat {xOy} = 100^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);    

    b) \(4,5.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {20\%  - \frac{2}{{15}}} \right) + 1\frac{2}{3}} \right]\);

    c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\).

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)

\( = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\)

\( = 0 + \frac{5}{7}\)\( = \frac{5}{7}\).

c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\)

\[ = 5,18.\left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5.4,82\]

\[ = 5,18.11,5 + 11,5.4,82\]

\[ = 11,5.\left( {5,18 + 4,82} \right)\]

\[ = 11,5.10\]

\( = 115\)

b) \(4,5.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {20\%  - \frac{2}{{15}}} \right) + 1\frac{2}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {\frac{1}{5} - \frac{2}{{15}}} \right) + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\frac{1}{{15}} + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}.15 + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{3} + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\frac{1}{3}\)

\( = \frac{3}{2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \( - 0,3x + 0,7 =  - 11,3\);                      

    b) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \( - 0,3x + 0,7 =  - 11,3\)

\( - 0,3x =  - 11,3 - 0,7\)

\( - 0,3x =  - 12\)

       \(x = 40\)

Vậy \(x = 40\).

b) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\)

Suy ra \(x - \frac{4}{5} = 0\) hoặc \(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{4}{5} = 0\)

\(x = \frac{4}{5}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{4}{5}; - \frac{{11}}{5}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

\(x =  - 2\frac{1}{5}\)

\(x =  - \frac{{11}}{5}\)

 

15. Tự luận
1 điểm

Lớp \[6A\] có \(40\) học sinh được xếp thành ba loại: học sinh giỏi, học sinh tiên tiến và học sinh trung bình. Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh cả lớp và \(\frac{2}{5}\) số học sinh tiên tiến là \(8\) bạn.

a) Tính số học sinh tiên tiến.

b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp \[6A.\]

Xem đáp án

a) Số học sinh tiên tiến: \(8:\frac{2}{5} = 8.\frac{5}{2} = 20\) (học sinh).

b) Số học sinh giỏi: \(40.\frac{1}{4} = 10\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp là:

        \(\frac{{40 - \left( {10 + 20} \right)}}{{40}}.100\%  = 25\% \).

16. Tự luận
1 điểm

 Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Xem đáp án

 Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 1)

a) Hai tia đối nhau gốc \(A\) là: \[Ax\]và \[AO\]; \[Ax\] và \[AB\]; \[Ax\]và \[Ay\].

b) Vì \(OA\) và  \(OB\)là 2 tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\left( {cm} \right)\].

c) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.4 = 2\left( {cm} \right)\].

Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là 2 tia đối nhau

Mà \[OI = OB\] (cùng bằng \[2cm\])

Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].

17. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

2019

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 1)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 2)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 3)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 4)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 5)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 6)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 7)

2020

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 8)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 9)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 10)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 11)

2021

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 12)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 13)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 14)

2022

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 15)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 16)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 17)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 18)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 19)Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 20)
Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 21): 1000 đôi giày

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.

2. Bạn Khoa gieo cùng một lúc hai con xúc xắc trong 50 lần, ở mỗi lần gieo Khoa cộng số chấm ở hai mặt và ghi lại kết quả như sau:

Số chấm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

1

2

3

5

6

10

7

6

5

3

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6.

Xem đáp án

1. Bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 22)

2. Số lần Khoa gieo 2 con xúc xắc được tổng số chấm lớn hơn 6 là:

\(10 + 7 + 6 + 5 + 3 + 2 = 33\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 là: \(\frac{{33}}{{50}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\). Chứng minh \(A < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có:  \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\)

               \( = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right)\).

Mặt khác: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}} = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} = 1 - \frac{1}{2}\)

                  \(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}} = \frac{{3 - 2}}{{2.3}} = \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\)

                  ………………..

                  \(\frac{1}{{{{50}^2}}} = \frac{1}{{50.50}} < \frac{1}{{49.50}} = \frac{{50 - 49}}{{49.50}} = \frac{{50}}{{49.50}} - \frac{{49}}{{49.50}} = \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Do đó  \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{{50}}\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < \frac{{49}}{{50}} < \frac{{50}}{{50}} = 1\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1\)

Từ đó ta có: \(1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 + 1 = 2\)

\[A = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right) < \frac{1}{4}.2 = \frac{1}{2}\].

Vậy \(A < \frac{1}{2}.\)