Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 09
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ C\)) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8 & ;\,\,37,2\).
Bạn Hà đã dùng phương pháp nào để thu thập số liệu trên?
Quan sát;
Phỏng vấn;
Làm thí nghiệm;
Lập bảng hỏi.
Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Có 12 học sinh có chiều cao \(152cm\);
Số học sinh có chiều cao \(153cm\) hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh;
Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152cm\) và \(154cm\);
Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.
Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu):

Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất?
Cờ vua;
Bóng đá;
Cầu lông;
Đá cầu.
Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:
1;
10;
\(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\);
\(\left\{ {10} \right\}\).
Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là
\(\frac{{22}}{{ - 23}}\);
\(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);
\(\frac{{23}}{{ - 22}}\);
\(\frac{{ - 23}}{{22}}\).
Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:
\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);
\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).
Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?
\( - 2,4\);
\(2,4\);
\(\frac{{ - 2}}{3}\);
\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).
Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(50\,\,{\rm{cm}}\), đoạn thẳng \(MN\) dài \[15\,\,{\rm{dm}}\]. Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và \(MN\) là
\(\frac{{50}}{{15}}\);
\(\frac{{15}}{{50}}\);
\(\frac{1}{3}\);
\(3\).
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(P \in a\);
\(N \in a\);
\(M \in b\);
\(P \notin b\).
Cho hình vẽ:

Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm \(I\)?
Điểm \(A\) và \(E\);
Điểm \(H\) và \(D\);
Điểm \(A\) và \(D\);
Điểm \(C\) và \(E\).
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc tù?

0 góc tù;
1 góc tù;
2 góc tù;
3 góc tù.
Cho hình vẽ:

Số đo của \(\widehat {xOy}\) là
\(180^\circ \);
\(100^\circ \);
\(80^\circ \);
\(20^\circ \).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);
b) \(4,5.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {20\% - \frac{2}{{15}}} \right) + 1\frac{2}{3}} \right]\);
c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\).
Tìm \(x\), biết:
a) \( - 0,3x + 0,7 = - 11,3\);
b) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\).
Lớp \[6A\] có \(40\) học sinh được xếp thành ba loại: học sinh giỏi, học sinh tiên tiến và học sinh trung bình. Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh cả lớp và \(\frac{2}{5}\) số học sinh tiên tiến là \(8\) bạn.
a) Tính số học sinh tiên tiến.
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp \[6A.\]
Cho đường thẳng \[xy\]. Trên đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].
a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).
b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).
c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?
1. Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:
2019 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
2020 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
2021 | ![]() ![]() ![]() |
2022 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
: 1000 đôi giày | |
Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.
2. Bạn Khoa gieo cùng một lúc hai con xúc xắc trong 50 lần, ở mỗi lần gieo Khoa cộng số chấm ở hai mặt và ghi lại kết quả như sau:
Số chấm | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số lần | 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 10 | 7 | 6 | 5 | 3 | 2 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6.
Cho \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\). Chứng minh \(A < \frac{1}{2}\).









