Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 11149 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,\,y\) là hai số thực dương và \(m,\,n\) là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?

\({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\).

\({\left( {xy} \right)^n} = {x^n}.{y^n}\).

\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{nm}}\).

\({x^m}.{y^n} = {\left( {xy} \right)^{m + n}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đẳng thức sai là \({x^m}.{y^n} = {\left( {xy} \right)^{m + n}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số dương \[a,b(a \ne 1)\]. Mệnh đề nào dưới đây SAI?

\[{\log _a}{a^\alpha } = \alpha \].

\[{\log _a}1 = 0\].

\[{\log _a}a = 2a\].

\({\log _{{a^\alpha }}}b = \frac{1}{\alpha }{\log _a}b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[{\log _a}a = 1.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 2)

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 3)

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 4)

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A \(y = {a^x}\)

Đây là dạng đồ thị hàm số mũ . Hàm số này có \(a > 1\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) nên chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\log _{\frac{2}{3}}}x\).

\(y = {\log _{0,9}}x\).

\(y = {\log _{\sqrt {0,9} }}x.\)

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến khi \(a > 1\). Do đó chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\) \(\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) thì \(x\) bằng:

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{6}{5}\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)\( = {\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)\( = {\log _a}\frac{3}{5} + {\log _a}2 = {\log _a}\frac{6}{5}\).

\( \Rightarrow x = \frac{6}{5}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _7}(x - 3)\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}.\)

\(\left[ {3; + \infty } \right).\)

\(\mathbb{R}.\)

\(\left( {3; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số xác định khi \(x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > 3\).

Do đó chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - x}} = 9\) là 

\(2.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({3^{{x^2} - x}} = 9\)\( \Leftrightarrow {3^{{x^2} - x}} = {3^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - x = 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot (ABC)\]và \[H\] là hình chiếu vuông góc \[S\] của lên \[BC\]. Hãy chọn khẳng định đúng?

\[BC \bot AC\].

\[BC \bot AB\].

\[BC \bot SC\].

\[BC \bot AH\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) và H là hình chiếu vuông góc S của lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Vì \[H\] là hình chiếu vuông góc \[S\] của lên \(BC\) nên \(SH \bot BC\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Hình chiếu của A trên mặt phẳng (A'B'C'D') là (ảnh 1)

Hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)là

\(A'.\)

\(B'.\)

\(C'.\)

\(D'.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(AA' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\) nên hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)là \(A'\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

\((BCD'A').\)

\((ADC'B').\)

\((A'B'C'D').\)

\((ADD'A').\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \(\left( {ADD'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

CD là đoạn vuông góc chung của BC và SD.

CD là đoạn vuông góc chung của SB và SA.

CD là đoạn vuông góc chung của BC và AD.

CD là đoạn vuông góc chung của SB và SD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc (ABCD). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?  (ảnh 1)

Có \(BC \bot CD\) và \(CD \bot AD\) (\(ABCD\) là hình chữ nhật).

Lại có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) mà \(CD \bot AD\) \( \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\).

Do đó \(CD\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(BC,SD\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp  S. ABCD có SC vuông góc với (ABC) . Góc giữa SA với  (ABC) là góc giữa:

\[SA\] và \[AB\].

\[SA\] và \[SC\].

\[SB\] và \[BC\].

\[SA\] và \[AC\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S. ABCD có SC vuông góc với (ABC) . Góc giữa SA với  (ABC) là góc giữa: (ảnh 1)

Vì \(SC \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(CA\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó góc giữa  với  là góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[AC\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

\(\widehat {SBA}\).

\[\widehat {SCA}\].

\(\widehat {ASC}\).

\(\widehat {ASB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện (S,BC,A) là (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp cụt đều ABCD.MNPQ. Cặp đường thẳng nào sau đây song song?

AB và PQ.

AM và CP .

AM và BC .

AB và AC .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp cụt đều ABCD.MNPQ. Cặp đường thẳng nào sau đây song song? (ảnh 1)

Có \(AB//PQ\) vì cùng song song với \(MN\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao \(h\) và \(S,S'\)lần lượt là diện tích đáy lớn và đáy nhỏ là

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right).\)

\(V = \frac{1}{6}Sh.\)

\(V = S'h.\)

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + SS' + S'} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'}  + S'} \right).\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) (như hình vẽ minh hoạ). Hãy chọn khẳng định đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) (như hình vẽ minh hoạ). Hãy chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

\(CD \bot (SAB)\).

\(BC \bot (SAC)\).

\(AC \bot (SBD)\).

\(BC \bot (SAB)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC \bot AB\)(1).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ đáy ABCD là hình thoi. Chọn khẳng định sai.

AC⊥B’D’ .

(ACC’A’) ⊥(BDD’B’).

(AA’B’B) ⊥(ABCD) .

(AA’B’B) ⊥(BCC’B’).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ đáy ABCD là hình thoi. Chọn khẳng định sai. (ảnh 1)

Vì \(AC \bot BD\) mà \(BD//B'D'\) nên \(AC \bot B'D'.\)

Vì \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AC\) mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {BDD'B'} \right)\).

Suy ra \(\left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right)\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp đứng nên \(\left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó đáp án D sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng

\(a.\)

\(\sqrt 2 a.\)

\(2a.\)

\(\sqrt 3 a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc (ABCD), AB = a và SB = căn bậc hai 2 a. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABCD) bằng  (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) có \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {2{a^2} - {a^2}}  = a\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh a.  \[SA = a\sqrt 2 \] và \(SA \bot (ABCD).\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a. SA = a căn bậc hai  2 và SA vuông góc (ABCD). Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng (ABCD). (ảnh 1)

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ .\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và \(SA = \frac{{3a}}{2}\).  Tính số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA =3a/2.Tính số đo góc phẳng nhị diện [S,BC,A]. (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) (vì \(ABC\) là tam giác đều).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AI\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).

Mà \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a \Rightarrow AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAI\) vuông tại \(A\), ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi\[A\] là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \[B\]là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm”. Khẳng định nào sau đây SAI?

\[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập.

\[A \cap B\] là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 12”

\[A \cup B\]là biến cố “ Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm”

\[A\] và \[B\]là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đáp án sai là D: \[A\] và \[B\]là hai biến cố xung khắc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[P(A) = 0,5;P(B) = 0,4;P(AB) = 0,2\]. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai biến cố \[A\]và \[B\] không thể cùng xảy ra.

Hai biến cố \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.

Hai biến cố \[A\]và \[B\] là hai biến cố xung khắc.

Ta có \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) = 0,9\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,5.0,4 = 0,2 = P\left( {AB} \right)\) nên \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi các số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xét biến cố A “ Số ghi trên tấm thẻ rút ra là số chẵn”. Chọn mệnh đề đúng?

\[A = \{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9\} \].

\(A = \{ 1;3;5;7;9\} \).

\(A = \{ 2;4;6;8\} \).

\(A = \{ 1;9\} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(A = \{ 2;4;6;8\} \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Cho biết không gian mẫu \[\Omega \] ?

\[\Omega = \{ 1;2;3;4;5;6\} \].

\[\Omega = \{ 1;6\} \].

\[\Omega = \{ 1\} \].

\[\Omega = \{ 6\} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\Omega  = \{ 1;2;3;4;5;6\} \].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\)và \(B\)là hai biến cố. Khi đó

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

\[P(A \cup B) = P(A).P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(B) - P(A).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”. Tính xác suất của X.

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

B là biến cố: “Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2}\).

C là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”.

Có \(C = A.B\) mà \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên

\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{4}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học có\[15\] học sinh nam và \[10\] học sinh nữ. Giáo viên gọi \[4\] học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để \[4\] học sinh lên bảng có cả nam và nữ.

\[\frac{{400}}{{501}}\].

\[\frac{{307}}{{506}}\].

\[\frac{{443}}{{501}}\].

\[\frac{{443}}{{506}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{25}^4 = 12650\).

Gọi A là biến cố: “\[4\] học sinh lên bảng có cả nam và nữ”.

TH1: Có 1 nam 3 nữ \( \Rightarrow C_{15}^1.C_{10}^3 = 1800\) cách

TH2: Có 2 nam 2 nữ \( \Rightarrow C_{15}^2.C_{10}^2 = 4725\) cách

TH3: Có 3 nam 1 nữ \( \Rightarrow C_{15}^3.C_{10}^1 = 4550\) cách.

Do đó \(n\left( A \right) = 11075\) cách.

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{11075}}{{12650}} = \frac{{443}}{{506}}.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\[A\]và \[B\] độc lập với nhau. Biết \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( {AB} \right) = 0,15\). Tính xác suất của biến cố \[A \cup B\].

\[0,65\].

\[0,3\].

\[0,15\].

\[0,45\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right) \Rightarrow P\left( B \right) = 0,3\).

Có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 + 0,3 - 0,15 = 0,65.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Toàn gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Gọi biến cố A “Số chấm trên mặt xuất hiện nhỏ hơn 3” và biến cố B “Số chấm trên mặt xuất hiện lớn hơn 3”. Chọn mệnh đề đúng?

\[P(A \cup B) = \frac{5}{6}.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(A = \left\{ {1;2} \right\}\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{1}{3}\);

\(B = \left\{ {4;5;6} \right\} \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2}\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là \[0,6\]. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là:

\[0,4\].

\[0,6\].

\[0,48\].

\[0,24\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “Viên 1 bắn trúng mục tiêu”.

B là biến cố: “Viên 2 bắn trúng mục tiêu”.

C là biến cố: “1 viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu”.

Khi đó, ta có \(C = A\overline B  \cup \overline A B\).

Theo đề có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Có \(P\left( C \right) = P\left( {A\overline B  \cup \overline A B} \right) = P\left( A \right)P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( B \right) = 0,6.0,4 + 0,4.0,6 = 0,48.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] thỏa mãn\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f(3)}}{{x - 3}} = 2\] . Kết quả đúng là:

\[f'(2) = 3\].

\[f'(x) = 2\].

\[f'(3) = 2\].

\[f'(x) = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f(3)}}{{x - 3}} = 2\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số  \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) tại điểm\({M_0}\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right){\rm{\;l\`a }}\)

\(f\left( {{x_0}} \right)\).

\(f'\left( {{x_0}} \right)\).

\(f\left( x \right)\).

\({x_0}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số  \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \({M_0}\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\;\) là\(f'\left( {{x_0}} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = {x^3} + 2x\], giá trị của \[f''(1)\] bằng:

\[8\].

\[2\].

\[6\].

\[3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[f'(x) = {\left( {{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 3{x^2} + 2;f''\left( x \right) = 6x\].

Do đó \[f''\left( 1 \right) = 6.1 = 6\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x\;\)tại điểm\({\rm{\;}}{x_{0\;}} = 1{\rm{\;l\`a }}\):

\(y = 4x + 2\).

\({\rm{\;}}y = 4x\).

\(y = 4x - 4\).

\(y = 4x - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = 2x + 2\; \Rightarrow y'\left( 1 \right) = 4\).

Với \({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = 3\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là: \(y = 4\left( {x - 1} \right) + 3 = 4x - 1\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt x  + x\] tại điểm \[{x_0} = 4\] là:

\[y'(4) = \frac{3}{2}\].

\[y'(4) = \frac{9}{2}\].

\[y'(4) = \frac{5}{4}\].

\[y'(4) = 6\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[y' = {\left( {\sqrt x  + x} \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }} + 1\].

Có \[y'\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} + 1 = \frac{5}{4}.\]

36. Tự luận
1 điểm

Một thầy giáo có 20 quyển sách khác nhau gồm 7 quyển sách Toán, 5 quyển sách Lí và 8 quyển sách Hóa. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên  ra 9 quyển sách để tặng cho học sinh. Tính xác suất để thầy giáo để sau khi tặng số sách còn lại của thầy có đủ 3 môn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số cách chọn 9 quyển sách bất kì từ 20 quyển sách bằng: \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^9 = 167960\).

Gọi A là biến cố sau khi tặng số sách còn lại của thầy giáo đủ ba môn

Suy ra \(\overline A \) là biến cố sau khi tặng số sách còn lại không đủ cả 3 môn (đồng nghĩa thầy giáo tặng hết một loại sách)

\(n\left( {\overline A } \right) = C_7^7.C_{13}^2 + C_5^5.C_{15}^4 + C_8^8.C_{12}^1 = 1455\).

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = 1 - \frac{{1455}}{{167960}} = \frac{{33301}}{{33592}}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với đáy; \[SA = a\sqrt 3 \]. Tam giác\[ABC\] đều cạnh \[a\]. Tính khoảng cách \[SB\] và \[CI\]với \[I\]là trung điểm của \[AB\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy; SA = a căn bậc hai 3 . Tam giác ABC đều cạnh a. Tính khoảng cách SB và CI với I là trung điểm của AB. (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) đều, \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(CI \bot AB\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot CI\).

Ta có: \(CI \bot AB\) và \(CI \bot SA\)

\( \Rightarrow CI \bot \left( {SAB} \right)\).
Trong \(\left( {SAB} \right)\) kẻ \(IH \bot SB\) tại \(H\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}IH \bot SB\\IH \bot CI{\rm{  }}\left( {CI \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {SB;CI} \right) = IH\).

Ta có \(IB = \frac{a}{2};SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = 2a\).

\(\Delta IHB\) vuông tại \(H\) nên:\(IH = IB.\sin \widehat {IBH} = \frac{a}{2}.\frac{{SA}}{{SB}} = \frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 a}}{4}\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^3} + 2x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(\Delta :y =  - x - 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(y' = f'(x) =  - 3{x^2} + 2,\forall x \in \mathbb{R}{\rm{.}}\)

Giả sử \(d\) tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)thì \(d\) có hệ số góc là \({k_d} = f'({x_0}) =  - 3{x_0}^2 + 2\).

\(d{\rm{//}}\Delta  \Rightarrow \) \({k_d} = {k_\Delta } \Leftrightarrow  - 3{x_0}^2 + 2 =  - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{x_0} =  - 1\end{array} \right..\)

\({x_0} = 1 \Rightarrow M\left( {1; - 1} \right) \Rightarrow d:y =  - x\), thỏa mãn \(d{\rm{//}}\Delta .\)

\({x_0} =  - 1 \Rightarrow M\left( { - 1; - 3} \right) \Rightarrow d:y =  - x - 4\), trường hợp này \(d \equiv \Delta \) nên không thỏa mãn.

Vậy có duy nhất một tiếp tuyến thỏa đề bài là \(d:y =  - x.\)