Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 11146 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[a\] là số thực dương tùy ý, biểu thức \[{a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}}\] là:

\[{a^{\frac{4}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{9}}}\].

\[{a^2}\].

\[{a^5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[{a^{\frac{5}{3}}}.{a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{5}{3} + \frac{1}{3}}} = {a^2}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a > 0 và a ≠ 1, x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\[{\log _a}\frac{x}{y} = \frac{{{{\log }_a}x}}{{{{\log }_a}y}}\].

\[{\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\].

\[{\log _a}\left( {x + y} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\].

\[{\log _b}x = {\log _b}a.{\log _a}x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[{\log _b}x = {\log _b}a.{\log _a}x\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{\log _{27}}5 = a,{\rm{ }}{\log _8}7 = b,{\rm{ lo}}{g_2}3 = c\]. Tính \[{\log _{12}}35\] bằng:

\[\frac{{3b + 3ac}}{{c + 2}}\].

\[\frac{{3b + 2ac}}{{c + 2}}\].

\[\frac{{3b + 2ac}}{{c + 3}}\].

\[\frac{{3b + 3ac}}{{c + 1}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[{\log _{27}}5 = a \Rightarrow {\log _3}5 = 3a,{\rm{ }}{\log _8}7 = b \Rightarrow {\log _2}7 = 3b\].

Có \[{\log _{12}}35 = \frac{{{{\log }_2}35}}{{{{\log }_2}12}} = \frac{{{{\log }_2}5 + {{\log }_2}7}}{{{{\log }_2}4 + {{\log }_2}3}} = \frac{{{{\log }_2}3.{{\log }_3}5 + {{\log }_2}7}}{{{{\log }_2}4 + {{\log }_2}3}}\].

Do đó \[{\log _{12}}35 = \frac{{3ac + 3b}}{{2 + c}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\).

Mà \(\sqrt 2  > 1\) nên \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) là hàm đồng biến.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _3}\sqrt {{x^2} - 9x + 20} \]

\[\left( {4;5} \right)\].

\[\left( { - \infty ;4} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;4} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

\[\left[ {4;5} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \[{x^2} - 9x + 20 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 4\\x > 5\end{array} \right.\].

Do đó tập xác định của hàm số là \[D = \left( { - \infty ;4} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{3^{{x^2} - 5x + 5}} = 3\] có nghiệm là

\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\).

\(x = 4\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{3^{{x^2} - 5x + 5}} = 3\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 5 = 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\log _2}x + {\log _2}(x - 1) = 1\] có tập nghiệm là:

\[S = \left\{ {1;3} \right\}\].

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ { - 1;3} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > 1\).

\[{\log _2}x + {\log _2}(x - 1) = 1\]\[ \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {x(x - 1)} \right] = 1\]\[ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) = 2\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right.\].

Kết hợp điều kiện, ta có \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\[A'B \bot DC'\].

\[A'C' \bot BD\].

\[BC' \bot A'D\].

\[BB' \bot BD\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau nên \(ABCD,ABB'A',BCC'B'\) đều là hình thoi.

\(A'B \bot AB'\) mà \(AB'//DC'\). Do đó \(A'B \bot DC'\).

\(AC \bot BD\) mà \(AC//A'C'\). Do đó \(A'C' \bot BD\).

\(B'C \bot BC'\) mà \(B'C//A'D\). Do đó \[BC' \bot A'D\].

Do đó đáp án D sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABB'A)? (ảnh 1)

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((ABB'A')\)?

\(AD.\)

\(BB'.\)

\(CC'.\)

\(BD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\)mà \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a. \[SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] và SA vuông góc với đáy. Gọi I và J lần lượt là trung điểm BC và SI. Tìm mệnh đề sai.

BI \[ \bot \] (SAI).

BC \[ \bot \] (SIA).

AJ \[ \bot \] (SBC).

AI \[ \bot \] (SBC).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a. SA =a căn bậc hai 3/2 và SA vuông góc với đáy. Gọi I và J lần lượt là trung điểm BC và SI. Tìm mệnh đề sai. (ảnh 1)

+) Vì \(\Delta ABC\) đều, \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AI \bot BC\) (1).

Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAI} \right)\). Do đó A, B đúng.

+) Vì \(BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot AJ\) (3).

Vì \(AI\) là đường cao tam giác \(ABC\) đều cạnh a nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = SA\).

Do đó \(\Delta SAI\) cân tại A mà \(J\) là trung điểm \(SI\) nên \(AJ \bot SI\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(AJ \bot \left( {SBC} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng tùy ý nằm trong mỗi mặt phẳng.

Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vec tơ chỉ phương của hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Góc giữa hai mặt phẳng luôn là góc nhọn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Giá trị \(\sin \)của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Giá trị sin của góc giữa hai mặt phẳng (BDA') và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(I = AC \cap BD\). Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AI\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {AIA'} \right);\quad BD = \left( {BDA'} \right) \cap \left( {ABCD} \right).\)

Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {AIA'}\).

Ta có: \(\Delta AA'I\) vuông tại \(A\), có:

\(AA' = a;AI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow A'I = \sqrt {A{{A'}^2} + A{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow \sin \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là

SO.

SA.

SB.

SD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO vuông góc (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là (ảnh 1)

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot (ABC)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Khoảng cách từ \[S\] đến mặt phẳng \[(ABC)\] bằng:

\[a\sqrt 2 \].

\[2a\].

\[a\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) bằng: (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SA = 2a\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2\), \(AA' = 2\) (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD'\) và \(DC'\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1,BC = 2, AA' = 2 (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và DC' bằng (ảnh 1)

Ta có \(AB//D'C'\) và \(AB = D'C'\) (cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành. Suy ra \(AD'//BC'\)\( \Rightarrow AD'//\left( {BC'D} \right)\).

Do đó \(d\left( {AD',DC'} \right) = d(AD',\left( {BC'D} \right)) = d\left( {A,\left( {BC'D} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {BC'D} \right)} \right) = h\).

Áp dụng kết quả bài 7.7 SBT tập 2. Ta có:

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{C{D^2}}} + \frac{1}{{C{B^2}}} + \frac{1}{{C{{C'}^2}}} = 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\)\( \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\)(như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng góc nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) (như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng góc nào sau đây? (ảnh 1)

\(\widehat {SAB}.\)

\(\widehat {ASB}.\)

\(\widehat {SBC}.\)

\(\widehat {SBA}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)là \(AB\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng \(\widehat {SBA}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh a.  \[SA = a\sqrt 2 \] và \(SA \bot (ABCD).\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng .\(\left( {ABCD} \right)\)

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a. SA = a căn bậc hai 2 và SA vuông góc (ABCD). Tính góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) (ảnh 1)

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SCA}\).

Vì .\(ABCD\). là hình vuông cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ .\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy\[B\] và chiều cao \[h\]. Thể tích \[V\]của khối trụ đã cho được tính theo công thức nào sau đây?

\[V = \frac{1}{3}Bh\].

\[V = Bh\].

\[V = 6Bh\].

\[V = \frac{4}{3}Bh\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(V = B.h\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có chiều cao bằng \[3\], đáy \[ABC\] có diện tích bằng \[10\]. Thể tích khối chóp \[S.ABC\] bằng:

\[2\].

\[30\].

\[10\]

\[15\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.10.3 = 10\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của hình chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông, cạnh \[6{\rm{cm}}\], đáy nhỏ là hình vuông cạnh \[3{\rm{cm}}\] và chiều cao hình chóp cụt là \[4{\rm{cm}}\]:

\[12\].

\[96\].

\[84\].

\[32\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Diện tích đáy lớn là: \({6^2} = 36\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích đáy nhỏ là: \({3^2} = 9\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích hình chóp cụt là \(V = \frac{1}{3}\left( {36 + \sqrt {36.9}  + 9} \right).4 = 84\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xét các biến cố

A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn”.

B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”.

C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nhỏ hơn 4”.

D: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lớn hơn 2” .

Chọn mệnh đề đúng

A và B xung khắc.

C và B xung khắc.

D và B xung khắc.

C và D xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A và B là hai biến cố xung khắc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân ngày 8/3, GVCN lớp 11A1 trường THPT Nguyễn Hiền chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp để tặng quà. Xét hai biến cố A: “Học sinh đó là một học sinh nữ”, biến cố B: “Học sinh đó có tên bắt đầu bằng chữ Q”. Khi đó nội dung của biến cố \(A \cap B\) là

Học sinh đó là học sinh nữ và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nữ hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nam và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Học sinh đó là học sinh nam hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A \cap B\): “Học sinh đó là học sinh nữ và có tên bắt đầu bằng chữ Q”.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố. Khi đó

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

\[P(A \cup B) = P(A).P(B).\]

\[P(A \cup B) = P(B) - P(A).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\rm{A}}\), \(\overline {\rm{A}} \) là hai biến cố đối nhau trong cùng một phép thử T; xác suất xảy ra biến cố \[A\] là \(\frac{1}{3}\). Xác suất để xảy ra biến cố \(\overline {\rm{A}} \) là

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = 1.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{1}{2}.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{1}{3}.\]

\[{\rm{P}}\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi các số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xét biến cố A “ Số ghi trên tấm thẻ rút ra là số lẻ”. Chọn mệnh đề đúng?

\[A = \{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9\} \].

\(A = \{ 1;3;5;7;9\} \).

\(A = \{ 2;4;6;8\} \).

\(A = \{ 1;9\} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(A = \{ 1;3;5;7;9\} \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(X\)={\(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\),  \(6\), \(7\), \(8\)}. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(X\). Tính xác suất để số được chọn là số lẻ.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Số được chọn là số lẻ”.

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập với nhau. Biết \[P(A) = 0,4\] và\[P(B) = 0,45\]. Tính xác suất của biến cố \[A \cup B\].

\[0,05\].

\[0,85\].

\[0,5\].

\[0,67\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,45 = 0,18\).

Do đó \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 + 0,45 - 0,18 = 0,67\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 7 viên bi xanh khác nhau và 3 viên bi đỏ khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi. Xác suất của biến cố A sao cho chọn đúng 3 viên bi xanh là

\(\frac{7}{{12}}\) .

\(\frac{{11}}{{12}}\) .

\(\frac{1}{{12}}\) .

\(\frac{5}{{12}}\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^5 = 252\).

Gọi A là biến cố: “Chọn đúng 3 viên bi xanh”.

Suy ra \(n\left( A \right) = C_7^3.C_3^2 = 105\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{105}}{{252}} = \frac{5}{{12}}.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm là:

Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm là: (ảnh 1)

Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm là: (ảnh 2)

Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm là: (ảnh 3)

Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Xác suất để hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = {6^2} = 36\).

Gọi A là biến cố: “Hai con xúc xắc đều xuất hiện mặt chẵn chấm”.

\( \Rightarrow A = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;6} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 9\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai xạ thủ cùng thi bắn một mục tiêu. Xác suất để xạ thủ 1 bắn trúng mục tiêu là \(0,5\). Xác suất để xạ thủ 2 bắn trúng mục tiêu là \(0,7\). Xác suất để cả 2 xạ thủ bắn trúng mục tiêu là

\(0,35\).

\(0,5\).

\(0,7\).

\(0,65\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Xạ thủ 1 bắn trúng mục tiêu”.

B là biến cố: “Xạ thủ 2 bắn trúng mục tiêu”.

C là biến cố: “Cả 2 xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.

Khi đó \(C = AB\).

Theo đề có\(P\left( A \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,7\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên ta có

\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,5.0,7 = 0,35\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] thỏa mãn\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - f(2)}}{{x - 2}} = 2\]. Kết quả đúng là:

\[f'(2) = 3\].

\[f'(x) = 2\].

\[f'(2) = 2\].

\[f'(x) = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[f'\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - f(2)}}{{x - 2}} = 2.\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng  định nào sau đây sai?

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5x\].

\[y = {x^3} \Rightarrow y' = 3{x^2}\].

\[y = x \Rightarrow y' = 1\].

\[y = {x^4} \Rightarrow y' = 4{x^3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5{x^4}.\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{4}{5}{x^5} - 3{x^2} - x + 4\) là:

\(16{x^3} - 6x\).

\(4{x^3} - 6\).

\(16{x^3} - 6\).

\(16{x^2} - 6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^4} - 6x - 1;f''\left( x \right) = 16{x^3} - 6.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Hàm số có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) bằng:

\(\frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

\(\frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

\(\frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

\(\frac{{ - 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(f'\left( x \right) = {\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} + 1\). Giá trị \(f''\left( { - 1} \right)\) bằng:

6 .

3 .

\( - 12\).

\(12\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) = 6{x^2};f''\left( x \right) = 12x\).

Do đó \(f''\left( { - 1} \right) = 12.\left( { - 1} \right) =  - 12\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, mặt bên \(SAD\) là tam giác đều cạnh \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng đáy một góc 45o. Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).  

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng (SBC) tạo với mặt phẳng đáy một góc 45o. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.  (ảnh 1)

Gọi \(H,M\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\).

Vì \(\Delta SAD\) đều nên \(SH \bot AD\) mà \(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot BC\).

Lại có \(BC \bot HM \Rightarrow BC \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow BC \bot SM\).

Do đó góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SMH} = 45^\circ \).

Vì \(SH\) là đường cao của \(\Delta SAD\) đều cạnh \(2a\) nên \(SH = a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SHM\), có \(HM = \frac{{SH}}{{\tan 45^\circ }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{1} = a\sqrt 3 \).

Do đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.AD.HM = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .2a.a\sqrt 3  = 2{a^3}.\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{3x - 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của\(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(d:y = 7x + 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

\[f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm \(\left( {{x_0} \ne  - 2} \right)\).

Theo giả thuyết, ta có: \(f'\left( {{x_0}} \right) = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} =  - 1\\{x_0} =  - 3\end{array} \right.\).

*TH1: \({x_0} =  - 1\)\( \Rightarrow {y_0} =  - 4\).

   Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 1} \right) - 4 = 7x + 3\) (loại).

*TH2: \({x_0} =  - 3\)\( \Rightarrow {y_0} = 10\).

  Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 3} \right) + 10 = 7x + 31\).

38. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm gồm 5000 người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, người nghiên cứu điều tra xem họ có hút thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

 

Viêm phổi

Không viêm phổi

Nghiện thuốc lá

752 người

1236 người

Không nghiện thuốc lá

575 người

2437 người

Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi A là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá”

       B là biến cố “Người đó mắc bệnh phổi”

      A.B là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi”

Xác suất để người đó nghiện thuốc lá là \[P(A) = \frac{{752 + 1236}}{{5000}} = \frac{{1988}}{{5000}}\].

Xác suất để người đó mắc bệnh phổi là \[P(B) = \frac{{752 + 575}}{{5000}} = \frac{{1327}}{{5000}}\].

Xác suất để người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi là \[P(A.B) = \frac{{752}}{{5000}}\].

Nhận thấy: \[P(A).P(B) = \frac{{1988}}{{5000}}.\frac{{1327}}{{5000}} \ne \frac{{752}}{{5000}} = P(A.B)\]

Vậy A và B không độc lập hay nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi có liên quan với nhau.