Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1177 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).

\[P = {x^{\frac{1}{8}}}\].

\[P = {x^2}\].

\[P = \sqrt x \].

\[P = {x^{\frac{2}{9}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\)\( = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}}\)\( = {x^{\frac{1}{2}}} = \sqrt x \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương khác 1. Tính \[I = {\log _{\sqrt a }}a\].

\[I = \frac{1}{2}\].

\[I = 0\].

\[I = - 2\].

\[I = 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[I = {\log _{\sqrt a }}a\]\[ = 2{\log _a}a = 2\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.

\[y = {2023^x}\].

\[y = {\left( {\sqrt {2024} } \right)^x}\].

\[y = {2025^{ - x}}\].

\[y = {x^{ - 2024}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số không phải hàm số mũ là \[y = {x^{ - 2024}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đây là dạng của đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\).

Đây là hàm nghịch biến do đó đây là đồ thị của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích tất cả các nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} + x}} = 4\) bằng

\(2\).

\(3\).

\( - 2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({2^{{x^2} + x}} = 4\)\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} + x}} = {2^2} \Leftrightarrow {x^2} + x = 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy tích các nghiệm của phương trình là \( - 2.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Vì \(A'B'//DC\) và \(A'B' = DC\) (do chúng cùng song song và bằng \(AB\)).

Do đó \(A'B'CD\) là hình bình hành, suy ra \(B'C//A'D\).

Khi đó \(\left( {A'B,B'C} \right) = \left( {A'B,A'D} \right) = \widehat {BA'D}\).

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên các mặt đều là hình vuông.

Do đó \(A'B = BD = A'D\), suy ra \(\Delta A'BD\) là tam giác đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật tâm \[I\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \[H\], \[K\] lần lượt là hình chiếu của \[A\] lên \[SC\], \[SD\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AH \bot \left( {SCD} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

\(AK \bot \left( {SCD} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot AK\) mà \(AK \bot SD\)\( \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SC,SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Vì \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,BD\).

Vì \(SA = SC\) nên \(\Delta SAC\) cân tại \(S\), \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(SO \bot AC\) (1).

Tương tự \(SO \bot BD\)(2).

Từ (1) và (2), suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\]. Gọi \[I\] là trung điểm cạnh \[AC\], \[H\] là hình chiếu của \[I\] trên \[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\] nên \(AB \bot AC\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AC\) nên \(AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'. (ảnh 1)

Có \(\left( {ABB'A'} \right)//\left( {DCC'D'} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}CD'//\left( {ABB'A'} \right)\\AB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow d\left( {AB',CD'} \right) = d\left( {CD',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CB = a\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng

\(\arcsin \frac{3}{5}\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 3 . Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)là \(\widehat {SDA}\).

Xét \(\Delta SDA\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp có diện tích đáy \(B = 3\) và chiều cao \(h = 2\). Thể tích khối chóp đã cho bằng

6

12

2

3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có .\[V = \frac{1}{3}.B.h = \frac{1}{3}.3.2 = 2\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \Omega \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \left\{ {SSS,SSN,NSS} \right\}\); \(B = \left\{ {SSS,NNN} \right\}\).

Khi đó \(A \cup B = \left\{ {SSS,SSN,NSS,NNN} \right\}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt \(6\) chấm” và \(B\) là biến cố “Lần hai xuất hiện mặt \(6\) chấm”.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

\(A \cap B\) là biến cố: “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng \(12\)”.

\(A \cup B\) là biến cố: “Ít nhất một lần xuất hiện mặt \(6\) chấm”.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai biến cố A và B có thể cùng xảy ra.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trò chơi “Hãy chọn giá đúng” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở 1 trong 20 nấc điểm với khả năng như nhau. Tính xác xuất để trong hai lần quay, chiếc kim của bánh xe đó dừng lại ở hai nấc điểm khác nhau.

\(\frac{1}{{20}}\).

\(\frac{{19}}{{20}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {20^2}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Chiếc kim của bánh xe dừng lại ở hai nấc điểm khác nhau”.

Suy ra \(n\left( A \right) = 20.19\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{20.19}}{{{{20}^2}}} = \frac{{19}}{{20}}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\)là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},\,P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Khi đó \(P\left( B \right)\)bằng

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(A,B\)là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm \[6\] học sinh nam và \[4\] học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời \[3\] học sinh trong nhóm đó. Xác suất để trong \[3\] học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “3 học sinh được chọn là học sinh nam”.

Khi đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{6}\).

Do đó xác suất để trong \[3\] học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng \(1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn.

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{661}}{{715}}\)

\(\frac{{660}}{{713}}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta tìm số cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn.

Có 3 trường hợp :

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Lý có: \(C_9^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Lý và Hóa có: \(C_{11}^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Hóa có: \(C_{10}^7\) cách.

Suy ra có \(C_9^7 + C_{11}^7 + C_{10}^7 = 486\) cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn. Do đó số cách chọn 8 cuốn sao cho 7 cuốn còn lại có đủ 3 môn là \(C_{15}^7 - 486 = 5949\) cách.

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{{5949}}{{C_{15}^7}} = \frac{{661}}{{715}}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử với hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) \ne P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập thì \[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố độc lập \(A,\;B\) biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3},\;P\left( B \right) = \frac{2}{5}\). Tính \(P\left( {A.B} \right)\)?

\(\frac{{11}}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

\(\frac{{13}}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{3}.\frac{2}{5} = \frac{2}{{15}}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đợt thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của các trường THPT, thống kê cho thấy \[95\% \] học sinh tỉnh \[X\] đậu tốt nghiệp THPT, \[97\% \] học sinh tỉnh \[Y\] đậu tốt nghiệp THPT. Chọn ngẫu nhiên một học sinh tỉnh \[X\] và một học sinh tỉnh \[Y\]. Giả thiết chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập. Tính xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đậu tốt nghiệp THPT.

\[0,177\].

\[0,077\].

\[0,999\].

\[0,899\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố A: “Học sinh tỉnh X được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Biến cố B: “Học sinh tỉnh Y được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Biến cố C: “Đúng 1 học sinh được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Khi đó ta có \(C = \overline A B \cup A\overline B \).

Theo đề, ta có \(P\left( A \right) = 0,95 \Rightarrow P\left( A \right) = 0,05;P\left( B \right) = 0,97 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 0,03\).

\(P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,05.0,97 + 0,95.0,03 = 0,077.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\). Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) + f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x + {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) + f\left( {{x_0}} \right)}}{{x + {x_0}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đường cong \[y = {x^3}\] tại điểm \[M\left( { - 1; - 1} \right)\] là

\[y = - 3x - 4.\]

\[y = - 1.\]

\[y = 3x - 2.\]

\[y = 3x + 2.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = 3{x^2}\); \(y'\left( { - 1} \right) = 3\).

Do đó phương trình tiếp tuyến của đường cong \[y = {x^3}\] tại điểm \[M\left( { - 1; - 1} \right)\] có dạng:

\(y = 3\left( {x + 1} \right) - 1 = 3x + 2.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \[y = \frac{{{x^4}}}{2} + \frac{{2{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + 8\].

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{{{x^2}}} + 1\]

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{{{x^2}}}\].

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - 1\]

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số: \[y = {9^{2x + 1}}\].

\(y' = {2.9^{2x + 1}}.\ln 9\).

\(y' = \left( {2x + 1} \right){.9^{2x + 1}}\).

\(y' = {9^{2x + 1}}.\ln 9\).

\(y' = \left( {2x + 1} \right){.9^{2x + 1}}.\ln 9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {2.9^{2x + 1}}.\ln 9\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \cos (2x + 1)\). Tính \(f'\left( x \right)\).

\(f'\left( x \right) = - 2\sin (2x + 1)\).

\(f'\left( x \right) = \sin (2x + 1)\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin (2x + 1)\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\sin (2x + 1)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'(x) =  - 2\sin (2x + 1)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

\( - 3\).

\( - 2\).

\(\frac{3}{2}\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f'\left( x \right) = \frac{{3\sqrt {{x^2} + 4}  - \left( {3x + 1} \right).\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{{x^2} + 4}}\)\( = \frac{{ - x + 12}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

\(f'\left( 0 \right) = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) là

\(\frac{{1 - 3x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

\(\frac{{1 + 3x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

\(\frac{{1 - 3x}}{{{x^2} + 1}}\).

\(\frac{{2{x^2} - x - 1}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = \frac{{\sqrt {{x^2} + 1}  - \left( {x + 3} \right).\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}}}{{{x^2} + 1}}\)\( = \frac{{ - 3x + 1}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = {2.5^{{{\log }_{25}}x}} + 3\]. Tính \[f'\left( 1 \right)\].

\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

\(f'\left( 1 \right) = \frac{{ - 1}}{2}\).

\(f'\left( 1 \right) = 1\).

\(f'\left( 1 \right) = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[f'\left( x \right) = {2.5^{{{\log }_{25}}x}}.\ln 5.{\left( {{{\log }_{25}}x} \right)^\prime } = {2.5^{{{\log }_{25}}x}}.\ln 5.\frac{1}{{x\ln 25}}\].

\[f'\left( 1 \right) = {2.5^{{{\log }_{25}}1}}.\ln 5.\frac{1}{{1.\ln 25}} = 2.\frac{{\ln 5}}{{\ln 25}} = 1\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm hàm số \(y = {e^x}.\sin 2x\).

\({e^x}\left( {\sin 2x - \cos 2x} \right)\).

\({e^x}.cos2x\).

\({e^x}\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\).

\({e^x}\left( {\sin 2x + 2\cos 2x} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = {e^x}.\sin 2x + 2{e^x}.\cos 2x\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sqrt x  - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)^3}\)xác định trên \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). Đạo hàm của hàm \(f\left( x \right)\) là

\(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}\left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{x\sqrt x }} + \frac{1}{{{x^2}\sqrt x }}} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}\left( {\sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{x\sqrt x }} + \frac{1}{{{x^2}\sqrt x }}} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}\left( { - \sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{x\sqrt x }} - \frac{1}{{{x^2}\sqrt x }}} \right)\).

\(f'\left( x \right) = x\sqrt x - 3\sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{x\sqrt x }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( x \right) = 3{\left( {\sqrt x  - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)^2}{\left( {\sqrt x  - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)^\prime } = 3{\left( {\sqrt x  - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)^2}\left( {\frac{1}{{2\sqrt x }} + \frac{1}{{2\sqrt {{x^3}} }}} \right)\)

\( = 3\left( {x - 2 + \frac{1}{x}} \right)\left( {\frac{1}{{2\sqrt x }} + \frac{1}{{2\sqrt {{x^3}} }}} \right)\)\( = \frac{3}{2}\left( {\sqrt x  - \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{x\sqrt x }} + \frac{1}{{{x^2}\sqrt x }}} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\) (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \[10\] giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

\[216{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

\[30{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

\[400{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

\[54\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\)\( =  - \frac{3}{2}\left( {{t^2} - 12t} \right)\)

\( =  - \frac{3}{2}\left( {{t^2} - 12t + 36 - 36} \right)\)\( =  - \frac{3}{2}{\left( {t - 6} \right)^2} + 54 \le 54\).

Vậy vận tốc lớn nhất của vật là 54 m/s.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2x\), giá trị của \(f''\left( { - 1} \right)\) bằng

\(6\).

\(12\).

\( - 12\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 2\); \(f''\left( x \right) = 12x\).

Có \(f''\left( { - 1} \right) =  - 12\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {1 + 3x - {x^2}} \). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[{\left( {y'} \right)^2} + y.y'' = - 1\].

\[{\left( {y'} \right)^2} + 2y.y'' = 1\].

\[y.y'' - {\left( {y'} \right)^2} = 1\].

\[{\left( {y'} \right)^2} + y.y'' = 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{y^2} = 1 + 3x - {x^2}\]\[ \Rightarrow 2y.y' = 3 - 2x\]\[ \Rightarrow 2y'.y' + 2y.y'' =  - 2\]\[ \Rightarrow {\left( {y'} \right)^2} + y.y'' =  - 1\].

36. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm các hàm số sau:

a) \(y = {({x^2} - 2)^2}\).                                            b)  \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(y' = {\left( {{{({x^2} - 2)}^2}} \right)^\prime } = 2({x^2} - 2).{\left( {{x^2} - 2} \right)^\prime } = 2({x^2} - 2).2x = 4x({x^2} - 2).\)

b) \(y' = {\left( {\frac{{x - 3}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^\prime }.\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 3} \right).{{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B, SA vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 2 \), \(AB = a\), \(BC = 2a\). Chứng minh tam giác \(\Delta SBC\) vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B, SA vuông góc với đáy, SA = a căn bậc hai 2 , AB = a, BC = 2a. Chứng minh tam giác tam giác SBC vuông. (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

Mà \(AB \bot BC\) và trong \(\left( {SAB} \right)\): \(SA \cap AB = A\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\( \Rightarrow BC \bot SB\).

Vậy tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

38. Tự luận
1 điểm

Một xạ thủ bắn lần lượt hai viên đạn vào bia. Xác suất bắn không trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là \(0,2\) và \(0,3\). Biết rằng kết quả các lần bắn độc lập với nhau. Tính xác suất của biến cố: “Có ít nhất một lần bắn trúng đích”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi biến cố \(D\): “Có ít nhất một lần bắn trúng đích ”.

    biến cố \(\overline D \): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.

\( \Rightarrow P\left( {\overline D } \right) = 0,2.0,3 = 0,06.\)

\( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - P\left( {\overline D } \right) = 0,94.\)

39. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) không vượt quá \[2023\] thỏa mãn: \({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}4} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}x - {\log _2}4 \ge 0\\{\log _2}x \ne 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\0 < x \ne 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x \ge 4\end{array} \right.\)  (thỏa mãn điều kiện \(x > 0\)).

Vậy có \(2021\) số tự nhiên \(x\) thỏa mãn bài ra.