Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Với các số thực \[a,b > 0\] bất kì, rút gọn biểu thức \[P = 2{\log _2}a - {\log _{\frac{1}{2}}}{b^2}\] ta được

\[P = {\log _2}\left( {2a{b^2}} \right)\].

\[P = {\log _2}{\left( {ab} \right)^2}\].

\[P = {\log _2}{\left( {\frac{a}{b}} \right)^2}\].

\[P = {\log _2}\left( {\frac{{2a}}{{{b^2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[P = 2{\log _2}a - {\log _{\frac{1}{2}}}{b^2}\]\[ = {\log _2}{a^2} + {\log _2}{b^2} = {\log _2}{\left( {ab} \right)^2}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) =  - 2\).

\(x = 2\).

\(x = \frac{5}{2}\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) =  - 2\) \( \Leftrightarrow \) \(x - 1 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 2}}\) \( \Leftrightarrow \) \(x = 5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\). Số đo góc giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] là

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

Xem đáp án

Cho tứ diện đều ABCD. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD là (ảnh 1)

Gọi \[E\] là trung điểm \[CD\] thì \[AE \bot CD\], \[BE \bot CD\]\[ \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right)\]\[ \Rightarrow CD \bot AB\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \[M\left( {x;y} \right)\]. Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là:

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[75^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA vuông góc (ABCD). Biết M(x;y). Góc giữa SC và (ABCD) là: (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right)\)\( = \left( {SC,AC} \right)\)\( = \widehat {SCA}\).

Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \[A\] có \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{3}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \).

Vậy góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(30^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]có hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(\left( {ABD} \right)\)cùng vuông góc với \(\left( {BCD} \right)\). Gọi \(BE,\;DF\) là hai đường cao của tam giác \(BCD\),\(DK\)là đường cao của tam giác \(ACD\). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(\left( {ABE} \right) \bot \left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right) \bot \left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\).

\(\left( {DFK} \right) \bot \left( {ACD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD có hai mặt phẳng (ABC),(ABD) cùng vuông góc với (BCD). Gọi BE;DF là hai đường cao của tam giác BCD,DK là đường cao của tam giác ACD (ảnh 1)

\(\left. \begin{array}{l}CD \bot AB\\CD \bot BE\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow \left( {ACD} \right) \bot \left( {ABE} \right)\)nên A đúng.

\(\left. \begin{array}{l}DF \bot AB\\DF \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow DF \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow DF \bot AC.\quad AC \bot DF,AC \bot DK \Rightarrow AC \bot \left( {DKF} \right)\)

Nên C,D đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a > 0\). Khi đó khoảng cách từ đỉnh \(A\) đến \(mp\left( {BCD} \right)\) bằng

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 8 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a > 0. Khi đó khoảng cách từ đỉnh A đến mp (BCD) bằng  (ảnh 1)

Gọi \(O\) là trọng tâm tam giác \(BCD\) \( \Rightarrow \) \(AO \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right) = AO\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(CD\).

Ta có: \(BO = \frac{2}{3}BI = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), \(AO = \sqrt {A{B^2} - B{O^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Vậy \(d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Đường thẳng \(AB'\) hợp với đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

\(V = \frac{{3{a^3}}}{2}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).

\(V = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có \(AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(\widehat {\left( {AB';\left( {A'B'C'} \right)} \right)} = \widehat {AB'A'} = 60^\circ \).

Suy ra: \(AA' = A'B'.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ là \(V = AA'.{S_{\Delta A'B'C'}} = a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3, \ldots \), 19,20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Xét các biến cố:

\(A\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2";

\(B\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5";

\(C\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 5";

\(D\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ".

Biến cố \(D\) là biến cố giao của:

Biến cố \(B\) và biến cố \(C\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(B\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(C\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(C\) hoặc biến cố \(B\) và biến cố \(C\).

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trò chơi điện tử chỉ có thắng và thua, xác suất để An thắng trong một trận là 0,4 . Hỏi An phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95 .

4 .

5 .

6 .

7 .

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi \(n\) (\(n\) là số nguyên dương) là số trận An chơi. Gọi \(A\) là biến cố “An thắng ít nhất 1 trận trong loạt chơi \(n\) trận". Suy ra \(\bar A\) là biến cố: "An thua tất cả \(n\) trận".

Ta có: \(P(A) = 1 - P(\bar A) = 1 - {(0,6)^n}\).

Theo giả thiết:

\(P(A) > 0,95 \Leftrightarrow 1 - {(0,6)^n} > 0,95 \Rightarrow {(0,6)^n} < 0,05 \Rightarrow n > {\log _{0,6}}0,05 \approx 5,86.{\rm{ }}\)

Số nguyên dương \(n\) nhỏ nhất thoả mãn là 6 (An chơi tối thiểu 6 trận).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 10 bạn học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 12 của một trường phổ thông gồm 2 bạn đến từ lớp \(12\;A1,3\) bạn đến từ lớp \(12\;A2,5\) bạn còn lại đến từ các lớp khác nhau. Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn đó vào ngồi một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất sao cho không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau.

\(\frac{{73}}{{126}}\).

\(\frac{{53}}{{126}}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{{38}}{{63}}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi các biến cố \(A\) : "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau";

\(\bar A\) : "Không có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau";

\({A_1}\) : "Có học sinh lớp 12A1 ngồi đối diện nhau";

\({A_2}\) : "Có học sinh lớp \(12\;A2\) ngồi đối diện nhau".

Khi đó \({A_1}{A_2}\) là biến cố: "Học sinh \(12\;A1\) ngồi đối diện nhau và học sinh \(12\;A2\) ngồi đối diện nhau".

Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{5 \cdot 2 \cdot 8!}}{{10!}} = \frac{1}{9};P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{5A_3^2 \cdot 8!}}{{10!}} = \frac{1}{3};P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = \frac{{5 \cdot 2 \cdot 4 \cdot A_3^2 \cdot 6!}}{{10!}} = \frac{1}{{21}}\).

Suy ra: \(P(A) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) - P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = \frac{1}{9} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{21}} = \frac{{25}}{{63}}\).

Vậy xác suất để xếp được hàng mà không có học sinh cùng lớp nào ngồi đối diện nhau là:

\(P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - \frac{{25}}{{63}} = \frac{{38}}{{63}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {4{x^2} + 3x + 1} \) là

\(y' = 12x + 3\).

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {4{x^2} + 3x + 1} }}\).

\(y' = \frac{{8x + 3}}{{2\sqrt {4{x^2} + 3x + 1} }}\).

\(y' = \frac{{8x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 3x + 1} }}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {4{x^2} + 3x + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4{x^2} + 3x + 1} }} = \frac{{8x + 3}}{{2\sqrt {4{x^2} + 3x + 1} }}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc \(v\left( t \right)\) \(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) có gia tốc \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) =  - 2t + 10\) \(\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Vận tốc ban đầu của vật là \(5\,\,{\rm{m/s}}\). Tính vận tốc của vật sau \(5\) giây.

\(30\,\,{\rm{m/s}}\).

\(25\,\,{\rm{m/s}}\).

\(20\,\,{\rm{m/s}}\).

\(15\,\,{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t} \)\( = \int {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t = 10t - {t^2} + C} \).

Lại có \(v\left( 0 \right) = 5\) \( \Leftrightarrow C = 5\). Vậy \(v\left( t \right) = 10t - {t^2} + 5\).

Khi đó vận tốc của vật sau \(5\) giây là \(v\left( 5 \right) = 10.5 - {5^2} + 5 = 30\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Gọi biến cố \(A\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc là số lẻ" và biến cố \(B\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ hai lớn hơn 3 ".

a

Biến cố xung khắc với biến cố \(A\) là biến cố \(\bar A\) được phát biểu như sau: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn"

ĐúngSai
b

\(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
c

\(P(\bar B) = P\left( {\overline A } \right)\)

ĐúngSai
d

\(P(\overline {AB} ) = \frac{{n(\overline {AB} )}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Biến cố \(\bar A\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn".

Biến cố \(\bar B\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ hai nhỏ hơn hoặc bằng 3 ".

b) \(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\).

c) \(P(\bar B) = \frac{{n(\bar B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}.\)

d) \(P(\overline {AB} ) = \frac{{n(\overline {AB} )}}{{n(\Omega )}} = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\) và cạnh bên bằng \(b\) \(\left( {a \ne b} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Đoạn thẳng \(MN\) là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(SC\) (\(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(SC\)).

ĐúngSai
b

Góc giữa các cạnh bên và mặt đáy bằng nhau.

ĐúngSai
c

Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
d

\(SA\) vuông góc với \(BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng b (a khác b). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

 \(\Delta SAG = \Delta SBG = \Delta SCG\). Suy ra góc giữa các cạnh bên và đáy bằng nhau.

 \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\AB = AC = BC\end{array} \right.\], suy ra hình chiếu vuông góc của \(S\) lên trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

 \(BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SA\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({\left( {\sqrt {2 - \sqrt 3 } } \right)^x} + {\left( {\sqrt {2 + \sqrt 3 } } \right)^x} = 4\). Gọi \({x_1},{x_2}\,({x_1} < {x_2})\)là hai nghiệm thực của phương trình. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({x_1} + {x_2} = 0\).

ĐúngSai
b

\(2{x_1} - {x_2} = 1\).

ĐúngSai
c

\({x_1} - {x_2} = 2\).

ĐúngSai
d

\({x_1} + 2{x_2} = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Vì \({\left( {\sqrt {2 - \sqrt 3 } } \right)^x}.{\left( {\sqrt {2 + \sqrt 3 } } \right)^x} = 1\).Đặt \({\left( {\sqrt {2 - \sqrt 3 } } \right)^x} = t\),\(\left( {t > 0} \right)\) suy ra \({\left( {\sqrt {2 + \sqrt 3 } } \right)^x} = \frac{1}{t}\)Phương trình trở thành: \[t + \frac{1}{t} = 4 \Leftrightarrow {t^2} - 4t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2 + \sqrt 3 \\t = 2 - \sqrt 3 \end{array} \right.\].

\(t = 2 + \sqrt 3  \Rightarrow x = {x_1} =  - 2\)

\(t = 2 - \sqrt 3  \Rightarrow x = {x_2} = 2\)

Vậy \({x_1} + {x_2} = 0\)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[f'\left( x \right) = {x^2} + x - 2\]

ĐúngSai
b

\[f'\left( x \right) = 0\] có 1 nghiệm

ĐúngSai
c

\[f'\left( x \right) = - 2\] có 2 nghiệm

ĐúngSai
d

\[f'\left( x \right) = 10\]có 1 nghiệm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có \[f'\left( x \right) = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right) = {x^2} + x - 2\]

b) \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee x =  - 2\]

c) \[f'\left( x \right) =  - 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 =  - 2 \Leftrightarrow {x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x =  - 1\]

d) \[f'\left( x \right) = 10 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 10 \Leftrightarrow {x^2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow x = 3 \vee x =  - 4\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để xuất hiện ít nhất 1 lần mặt ngửa.

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{19}}{{27}}\)

Lời giải

Xác suất xuất hiện ít nhất 1 lần mặt ngửa: \(1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} = \frac{{19}}{{27}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Ngữ văn và 12 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Tính xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn hoặc môn Toán.

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{33}}{{40}}\)

Lời giải

Xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn hoặc môn Toán: \(\frac{{25 + 20 - 12}}{{40}} = \frac{{33}}{{40}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a,\widehat {BAD} = 120,SA \bot (ABCD)\) và \(SA = \sqrt 3 a\). Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAD)\)?

Xem đáp án

Trả lời: \( \approx {64,3^0}\)Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, góc BAD = 120,SA vuông góc (ABCD) và SA = căn bậc hai 3 a. Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD)? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADC\) cân tại \(D\), có \(\widehat {{\mkern 1mu} D{\mkern 1mu} } = {60^^\circ }\) nên \(\Delta ADC\) đều.

Kẻ \(CI \bot AD\)

Ta có: \(CI \bot SA \Rightarrow CI \bot (SAD)\) tại \(I\) và \(SC\) cắt mp \((SAD)\) tại \(S\) \( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SC\) trên mp\((SAD)\)

\( \Rightarrow (SC,(SAD)) = (SC,SI) = \widehat {CSI}\)

Ta có: \(SI = \sqrt {S{A^2} + A{I^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\)

Xét \(\Delta SCI\) vuông tại \(I:\tan \widehat {CSI} = \frac{{SI}}{{IC}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {13} }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 3 a}}{2}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{3} \Rightarrow \widehat {CSI} \approx {64,3^0}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SC = 2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{1}{4}{a^3}\)Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a,SA vuông góc (ABC) và SC = 2a. Tính thể tích khối chóp S.ABC. (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SA\\{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\\SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{(2a)}^2} - {a^2}}  = \sqrt 3 a\\ \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt 3 a = \frac{1}{4}{a^3}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm \(P\) của một nguồn âm cho trước xác định bởi \(P = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\) được đo bằng Decibel (db), trong đó \(I\) là cường độ độ âm có đơn vị là \[{\rm{W}}\] và \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W}}/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) là cường độ âm chuẩn mà tai người có thể nghe thấy được. Giả sử một nguồn âm phát ra cường độ âm \(I = {t^2} + t + 1\left( {\rm{W}} \right)\) với \(t\) là thời gian được tính bằng giây. Xác định tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm \(t = 3\) giây

Xem đáp án

Trả lời: \(2,3385 {\rm{db/s}}\).                          

Lời giải.

Ta có \(P = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\)\( = 10\log I - 10\log {I_0}\) \( = 10\log \left( {{t^2} + t + 1} \right) - 10\log {I_0}\)

Mức độ thay đổi cường độ âm được tính theo biểu thức : \(P\prime \left( t \right) = 10.\frac{{2t + 1}}{{\left( {{t^2} + t + 1} \right)\ln 10}}\)

Suy ra \(P\prime \left( 3 \right) = 10.\frac{7}{{13\ln 10}}\) \( \approx 2,3385 {\rm{db/s}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Vận tốc của một chất điểm chuyển động được biểu thị bởi công thức \(v\left( t \right) = 2t + {t^2}\), trong đó \(t\) tính bằng giây \(\left( s \right)\) và \(t > 0\), \(v\left( t \right)\) tính bằng mét/giây. Tại thời điểm nào sau đây chất điểm có gia tốc là \(6m/{s^2}\)?

Xem đáp án

Trả lời: \(t = 2\).            

Lời giải

Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t\) là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 2 + 2t\).

Theo giả thiết ta có \(2 + 2t = 6 \Leftrightarrow t = 2\).