2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Với \(a\) và \(b\) là các số thực dương. Biểu thức \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right)\) bằng

\[2 - {\log _a}b\].

\[2 + {\log _a}b\].

\[1 + 2{\log _a}b\].

\[2{\log _a}b\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 7} \right) > 0\) là

\(\left( { - \infty ;\,2} \right) \cup \left( {3;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).

\(\left( {2;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi tâm \[O\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Tìm khẳng định sai ?

\[AD \bot SC\].

\[SC \bot BD\].

\[SA \bot BD\].

\[SO \bot BD\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a\), \(AD = a\). \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. \(SA = a\sqrt 3 \). Cosin của góc giữa \(SC\) và mặt đáy bằng:

\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a\),Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1) , Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2). Gọi \(M\) là trung điểm của \[AD\], \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh là \(a > 0\). Khi đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \(AB'\) và \(BC'\) là

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3, \ldots \), 19,20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Xét các biến cố:

\(A\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2";

\(B\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5";

\(C\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 5";

\(D\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ".

Biến cố \(C\) là biến cố hợp của:

Biến cố \(B\) và biến cố \(D\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(D\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(B\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(D\) hoặc biến cố \(B\) và biến cố \(D\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xạ thủ bắn vào mục tiêu một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là 0,\(6;0,7;0,8\). Xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng là:

0,188 .

0,024 .

0,976 .

0,812 .

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn bằng:

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\). Tính \(f'\left( x \right)\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin 2x\).

\(f'\left( x \right) = \cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\). Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 2\) là

\(6\).

\(0\).

\( - 6\).

\( - 2\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một chiếc hộp có chín thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi nhân hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Gọi \(A\) là biến cố "Rút được một thẻ đánh số chẵn và một thẻ đánh số lẻ", \(B\) là biến cố "Rút được hai thẻ đều đánh số chẵn”. Khi đó:

a)

Biến cố "Tích hai số ghi trên hai thẻ là một số chẵn" là .\(A \cup B\)

ĐúngSai
b)

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B)\)

ĐúngSai
c)

\(P(A) < P(B){\rm{ }}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn là: \(\frac{{461}}{{722}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SBA}\).

ĐúngSai
b)

\(d\left( {D,\left( {SAC} \right)} \right) = DO\).

ĐúngSai
c)

\[\left( {SC,\left( {SAD} \right)} \right) = \widehat {CSD}\].

ĐúngSai
d)

\[d\left( {CD,SB} \right) = BD\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,3}}\left( {4{x^2}} \right) \ge {\log _{0,3}}\left( {12x - 5} \right)\). Kí hiệu \(m\), \(M\)lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của tập \(S\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(M - m = 3\).

ĐúngSai
b)

\(M - m = 1\).

ĐúngSai
c)

\(m + M = 3\).

ĐúngSai
d)

\(m + M = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) đều có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \({f^3}\left( {2 - x} \right) - 2.{f^2}\left( {2 + 3x} \right) + {x^2}.g\left( x \right) + 36x = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\[f'(2) = 2\]

ĐúngSai
b)

\[f(2) = 2\]

ĐúngSai
c)

\(f\left( 2 \right) + f'\left( 2 \right) = 4\)

ĐúngSai
d)

\(3.f\left( 2 \right) + 4.f'\left( 2 \right) = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Ở thành phố \(X\), xác suất để một ngày là nắng ráo là 0,8. Nếu trời nắng thì xác suất để Minh đi ra biển chơi là 0,7. Nếu trời mưa thì xác suất để Minh ra biển chơi là 0,1. Xác định xác suất mà Minh sẽ đi biển chơi vào một ngày bất kì.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

An và Bình, mỗi bạn cùng gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để hai bạn tung được số điểm như nhau.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SA \bot (ABCD)\). Biết góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \({60^^\circ }\). Tính góc phẳng nhị diện \([S,BD,C]\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SA \bot (ABCD)\). Biết góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \({60^^\circ }\). Tính góc phẳng nhị diện \([S,BD,C]\)?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cường độ một trận động dất \(M\) (Richter) tính theo thang Richter được xác định theo công thức \(M = \log A - \log {A_0}\). Với \(A\) là cường độ tối đa đo được bằng địa chấn kế (biên độ của những sóng địa chấn đo ở \(100{\rm{ km}}\) cách chấn tâm của cơn động đất) và \[{A_0}\] là một biên độ chuẩn. Năng lượng được phát ra bởi một trận động đất có cường độ \(M\)được xác định bởi \({E_M} = {E_0}{.10^{1,5M}}\) trong đó \({E_0}\) là một hằng số dương. Hỏi với hai trận động đất có biên độ \({A_1},{A_2}\) thỏa mãn \({A_1} = 4{A_2}\), thì tỉ lệ năng lượng được phát ra bởi hai trận động đất này là?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\). Có bao nhiêu tiếp tuyến với đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\)?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack