Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1168 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

\({2^{30}} < {3^{20}}\).

\({0,99^\pi } > {0,99^e}\).

\({\log _{{a^2} + 2}}\left( {{a^2} + 1} \right) \ge 0\).

\({4^{ - \sqrt 3 }}\)<\({4^{ - \sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\pi  > e\) và \(0,999 < 1\) nên \({0,99^\pi } < {0,99^e}\), do đó đáp án B sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({4^{x - 1}} = {8^{3 - 2x}}\).

\(x = \frac{{11}}{8}\).

\(x = \frac{4}{3}\).

\(x = \frac{1}{8}\).

\(x = \frac{8}{{11}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({4^{x - 1}} = {8^{3 - 2x}} \Leftrightarrow \frac{{{2^{2x}}}}{4} = \frac{{512}}{{{2^{6x}}}}\)\( \Leftrightarrow {2^{8x}} = 2048\)\( \Leftrightarrow {2^{8x}} = {2^{11}}\)\( \Leftrightarrow 8x = 11\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{8}\).

Cách khác:

Ta có: \({4^{x - 1}} = {8^{3 - 2x}}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\log _2}4 = \left( {3 - 2x} \right){\log _2}8\)\( \Leftrightarrow 2x - 2 = 9 - 6x\)\( \Leftrightarrow 8x = 11\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{8}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng.

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng A'C' và BD bằng. (ảnh 1)

Ta có: \(\left( {\widehat {A'C';BD}} \right) = \left( {\widehat {AC;BD}} \right) = 90^\circ \)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 3 \) Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), khi đó \(\alpha \) thỏa mãn hệ thức nào sau đây:

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).

Ta có \(BO \bot AC\) và \(BO \bot SA\) nên \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(\alpha  = \widehat {BSO}\).

Lại có \(BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = 2a\). Suy ra \(\sin \alpha  = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(mp\left( {AA'C'C} \right) \bot mp\left( {ABCD} \right)\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {BDD'B'} \right).\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {A'B'C'D'} \right).\).

\(mp\left( {ACC'A'} \right) \bot mp\left( {BB'D'D} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}mp\left( {ABB'A'} \right) \cap mp\left( {BDD'B'} \right) = BB'\\AB \bot BB'\\DB \bot BB'\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {\left( {mp\left( {ABB'A'} \right),mp\left( {BDD'B'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AB,DB} \right)} = {45^0}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[OABC\] có \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc nhau và \[OA = OB\]\[ = OC = 3a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AC\] và \[OB\].

\(\frac{{3a}}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3a}}{4}\).

Xem đáp án

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nhau và OA = OB=OC = 3a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và OB. (ảnh 1)

Gọi \[M\]là trung điểm của \[AC\] \[ \Rightarrow AC \bot OM\]\[ \Rightarrow \] \[OM\] là đường vuông góc chung của \[AC\] và \[OB\], \[AC = 3a\sqrt 2 \]\[ \Rightarrow OM = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc mặt đáy, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], \[SA = 2{\rm{cm}}\], \[AB = 4{\rm{cm}}\], \[AC = 3{\rm{cm}}\]. Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

\(\frac{{12}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{5}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(24{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc mặt đáy, tam giác ABC vuông tại A, SA = 2cm, AB = 4cm, AC = 3cm. Tính thể tích khối chóp S.ABC. (ảnh 1)

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.2.\frac{1}{2}.4.3 = 4\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 10 viên bi màu hồng và 14 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Xét các biến cố:

\(P\) : "Hai viên bi được lấy ra có màu hồng";

\(Q\) : "Hai viên bi được lấy ra có màu vàng".

Khi đó, biến cố hợp của hai biến cố \(P\) và \(Q\) là:

"Hai viên bi được lấy ra chỉ có màu hồng".

"Hai viên bi được lấy ra có cùng màu".

"Hai viên bi được lấy ra chỉ có màu vàng".

"Hai viên bi được lấy ra có màu khác nhau".

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhi và Nhung thường xuyên đến cùng một quán cà phê cùng khung giờ, tuy nhiên hai bạn không đi cùng nhau. Nhi thường đến vào 2 ngày bất kỳ trong tuần, Nhung thì thường đến 3 ngày bất kỳ. Tính xác suất hai bạn gặp được nhau.

\(P = \frac{6}{{49}}\).

\(P = \frac{8}{{49}}\).

\(P = \frac{{15}}{{49}}\).

\(P = \frac{{20}}{{49}}\).

Xem đáp án

Xác suất Nhi đến quán cà phê là \(\frac{2}{7}\).

Xác suất Nhung đến quán cà phê là \(\frac{3}{7}\).

Xác suất để hai bạn gặp nhau là \(\frac{2}{7} \cdot \frac{3}{7} = \frac{6}{{49}}\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu 3 lần. Xác suất đồng xu xuất hiện 2 lần mặt ngửa và một lần mặt sấp là:

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Các trường hợp có thể xảy ra là: \(SSS,SSN,SNS,SNN,NSS,NSN,NNS,NNN\).

Xác suất đồng xu xuất hiện 2 lần mặt ngửa và một lần mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\)

\(1 + {{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 + x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 - x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\({{\rm{e}}^x}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {x{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime } = {\left( x \right)^\prime }.{{\rm{e}}^x} + x.{\left( {{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime }\) \( = {{\rm{e}}^x} + x.{{\rm{e}}^x}\) \( = \left( {1 + x} \right){{\rm{e}}^x}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - 2{x^3} + 6{x^2} - 5\] có đồ thị \[\left( C \right)\]. Phương trình tiếp tuyến của \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\] thuộc \[\left( C \right)\] và có hoành độ bằng \[3\] là

\[y = 18x - 49\].

\[y = - 18x - 49\].

\[y = - 18x + 49\].

\[y = 18x + 49\].

Xem đáp án

\[y' = f'\left( x \right) =  - 6{x^2} + 12x\], giả sử điểm \[M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] thì \[{x_0} = 3\]\[ \Rightarrow {y_0} =  - 5\], \[f'\left( 3 \right) =  - 18\]

Vậy phương trình tiếp tuyến \[y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\]\[ =  - 18\left( {x - 3} \right) - 5\]\[ =  - 18x + 49\].

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Gieo một con xúc xắc, cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Goi biến cố \(A\) là "Tổng số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo lớn hơn 7", biến cố \(B\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau".

a

\(P(AB) = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
b

\(P(A \cup B) = \frac{1}{{12}}\)

ĐúngSai
c

\(P(A\bar B) = \frac{{11}}{{12}}\)

ĐúngSai
d

Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Biến cố \(A \cup B\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau hoặc tổng lớn hơn 7".

Biến cố \(AB\) là: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau và có tổng lớn hơn 7”.

Biến cố \(A\bar B\) là: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo giống nhau và có tổng nhỏ hơn hoặc bằng 7”.

a) b) c) \(P(AB) = \frac{1}{3},P(A \cup B) = \frac{{11}}{{12}},P(A\bar B) = \frac{1}{{12}}\).

d) Do \(P(A) = \frac{{15}}{{36}},P(B) = \frac{{30}}{{36}}\) và \(P(A)P(B) \ne P(AB)\) nên hai biến cố này không độc lập.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có hai mặt bên \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] vuông góc với đáy \[\left( {ABC} \right)\], tam giác \[ABC\] vuông cân ở \(A\) và có đường cao \[AH,{\rm{ }}(H \in BC)\]. Gọi \(O\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[\left( {SBC} \right)\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[SC \bot \left( {ABC} \right)\].

ĐúngSai
b

\[\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\].

ĐúngSai
c

\[O \in SC\].

ĐúngSai
d

Góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] là góc \[\widehat {SBA}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AH,(H thuộc BC). Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)


Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA}\\{\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\end{array} \Rightarrow SA} \right. \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow AH \bot BC\)

mà \(BC \bot SA\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAH} \right)\).

Khi đó \(O\) là hình chiếu vuông góc

của \(A\) lên \(\left( {SBC} \right)\)

Thì suy ra \[O \in SI\] và \(\widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SHA}\).

Vậy đáp án b đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Xét các hàm số \[y = {\log _a}x,\,y =  - {b^x},\,y = {c^x}\]có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó \[a,b,c\] là các số thực dương khác 1.

Xét các hàm số y = log a của x,y =  - b^x,y =c^x có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó a,b,c là các số thực dương khác 1. (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({\log _c}\left( {a + b} \right) > 1 + {\log _c}2\).

ĐúngSai
b

\({\log _{ab}}c > 0\).

ĐúngSai
c

\({\log _a}\frac{b}{c} > 0\).

ĐúngSai
d

\({\log _b}\frac{a}{c} < 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Từ hình vẽ ta có: *) \[a > 1\]. Vì hàm \[y = {\log _a}x\] đồng biến: Tính từ trái qua phải đồ thị có dạng đi lên.

*) Lấy đối xứng đồ thị hàm số \[y =  - {b^x}\] qua trục \[Ox\]ta được đồ thị hàm số \[y = {b^x}\]

                               là hàm đồng biến, nên \[\,b > 1\].

*) \[0 < c < 1.\]Vì hàm \[y = {c^x}\] nghịch biến: Tính từ trái qua phải đt có dạng đi xuống.

Do đó:

\[\left. \begin{array}{l}a + b > 2\\0 < c < 1\end{array} \right\} \Rightarrow {\log _c}\left( {a + b} \right) < {\log _c}2 \Rightarrow \]Đáp án a sai.

\[\left. \begin{array}{l}0 < c < 1\\ab > 1\end{array} \right\} \Rightarrow {\log _{ab}}c < {\log _{ab}}1 = 0 \Rightarrow \]Đáp án b sai.

\[\left. \begin{array}{l}\frac{b}{c} > 1\\a > 1\end{array} \right\} \Rightarrow {\log _a}\frac{b}{c} > {\log _a}1 = 0 \Rightarrow \]Đáp án c đúng.

\[\left. \begin{array}{l}\frac{a}{c} > 1\\b > 1\end{array} \right\} \Rightarrow {\log _b}\frac{a}{c} > {\log _b}1 = 0 \Rightarrow \]Đáp án d sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} + 1\] có đồ thị là (C). Khi đó :

a

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm \[{\rm{M}}\left( { - {\rm{1}};{\rm{3}}} \right)\] là: \[y = - 3x + 6\]

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 là \[y = 24x - 27\]

ĐúngSai
c

Có 2 phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 1

ĐúngSai
d

Có 2 phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm (C) với trục tung

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Hàm số đã cho xác định \[D = \mathbb{R}\]

Ta có: \[y' = 3{x^2} + 6x\]

a) Phương trình tiếp tuyến \[\left( t \right)\]tại \[{\rm{M}}\left( { - {\rm{1}};{\rm{3}}} \right)\] có phương trình : \[y = y'\left( { - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 3\]

Ta có: \[y'\left( { - 1} \right) =  - 3\], khi đó phương trình \[\left( t \right)\] là: \[y =  - 3x + 6\]

b) Thay \[x = 2\] vào đồ thị của (C) ta được \[y = 21\].

phương trình \[\left( t \right)\] là: \[y = 24x - 27\]

c) Thay \[y = 1\] vào đồ thị của (C) ta được \[{x^2}\left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\] hoặc \[x =  - 3\].

phương trình \[\left( t \right)\] là: \[y = 1\], \[y = 9x + 28\]

d) Trục tung Oy : \[x = 0 \Rightarrow y = 1\]. phương trình \[\left( t \right)\] là: \[y = 1\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để xuất hiện 2 lần mặt sấp, 1 lần mặt ngửa;

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{4}{9}\)

Xác suất chỉ xuất hiện 2 lần mặt sấp, 1 lần mặt ngửa là: \(C_3^2{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{4}{9}\).

18. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Ngữ văn và 12 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Tính xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn mà không thích môn Toán.

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{8}{{40}}\)

Xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn mà không thích môn Toán: \(\frac{8}{{40}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,AC = 2a\) và \({A^\prime }B = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \(\left[ {{B^\prime },AC,B} \right]\)?

Xem đáp án

Trả lời: \({69,3^^\circ }\)

Cho hình lăng trụ đứng ABC vuông tại A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B,AC = 2a và A'B = 3a. Tính góc phẳng nhị diện [B',AC,B]? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{B^\prime }AC} \right) \cap (ABC) = AC}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (ABC),BI \bot AC \Rightarrow [A,SC,B] = \widehat {{B^\prime }IB}}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} \left( {{B^\prime }AC} \right),{B^\prime }I \bot AC}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{{AC}}{2} = a\)

\({B^\prime }B = \sqrt {{{(3a)}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt 7 a\)

Xét \(\Delta B{B^\prime }I\) vuông tại \(B:\tan \widehat {{B^\prime }IB} = \frac{{{B^\prime }B}}{{BI}} = \frac{{\sqrt 7 a}}{a} = \sqrt 7  \Rightarrow \widehat {{B^\prime }IB} \approx {69,3^^\circ }\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,BC = 2a\) và \({A^\prime }C = a\sqrt 7 \). Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Xem đáp án

Trả lời: \(\sqrt 5 {a^3}\)

Lời giải

Cho khối lăng trụ đứng ABC vuông cân tại A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A,BC = 2a và A'C = a căn bậc hai 7. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}V = {S_{ABC}} \cdot {A^\prime }A\\AB = AC = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 a\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{S_{ABC}} = \frac{{{{(\sqrt 2 a)}^2}}}{2} = {a^2}\\{A^\prime }A = \sqrt {{A^\prime }{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 7 )}^2} - {{(\sqrt 2 a)}^2}}  = \sqrt 5 a\\ \Rightarrow {V_{S.ABC}} = {a^2} \cdot \sqrt 5 a = \sqrt 5 {a^3}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Một quần thể của loài ong mật lớn lên tại một nhà nuôi ong bắt đầu với \[50\]con ong, tại thời điểm \[t\] số lượng ong của quần thể này được mô hình hóa bởi công thức:\[P\left( t \right) = \frac{{7520}}{{1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}}}\]. trong đó \[t\]là thời gian được tính bằng tuần. Hỏi sau bao lâu thì quần thể ong có tốc độ phát triển nhanh nhất.

Xem đáp án

Trả lời: \[12.332\]

Lời giải

Ta có: \[P'\left( t \right) = \frac{{7520.1503.0,5932.{e^{ - 0,5932t}}}}{{1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}}}\].

\[P''\left( t \right) = \frac{{7520.1503.{{(0,5932)}^2}.{e^{ - 0,5932t}}\left( { - 1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}} \right)}^3}}}\].

\[ \Rightarrow P''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}} = 1 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}} = \frac{1}{{1503}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 1503}}{{0,5932}} \approx 12,332\].

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} - 2\), trong đó t tính bằng giây và S tính theo mét. Vận tốc lớn nhất của chuyển động chất điểm đó là

Xem đáp án

Trả lời: 3 m/s.                

Lời giải

Ta có: \(v = S' =  - 3{t^2} + 6t\).

\({v_{\max }} \Leftrightarrow t = \frac{{ - b}}{{2a}} = 1\left( s \right)\)

\( \Rightarrow {v_{\max }} = v\left( 1 \right) = 3m/s\).