2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\), với \(x\) là số thực dương.

\[P = {x^{\frac{1}{{12}}}}\].

\[P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\].

\[P = {x^{\frac{2}{3}}}\].

\[P = {x^{\frac{2}{7}}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị (hình bên) là đồ thị của hàm số nào ?

Đồ thị (hình bên) là đồ thị của hàm số nào ? (ảnh 1)

\[y = {\log _2}x + 1\].

\[y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\].

\[y = {\log _3}x\].

\[y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Tìm số đo của góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\].

\({45^{\rm{o}}}\).

\({30^{\rm{o}}}\).

\({90^{\rm{o}}}\).

\({60^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có độ dài cạnh bằng \[10\]. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[\left( {ADD'A'} \right)\] và \[\left( {BCC'B'} \right)\].

\[\sqrt {10} \].

\[100\].

\[10\].

\[5\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = 2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng

\(6{a^3}\).

\({a^3}\).

\(3{a^3}\).

\(2{a^3}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp kín có 10 quả bóng màu xanh, 12 quả bóng màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 2 quả bóng. Gọi \(A\) là biến cố "Hai quả lấy ra cùng màu" và \(B\) là biến cố "Có ít nhất một quả màu xanh". Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về cặp biến cố \(A\) và \(B\) ?

Hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập

Hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau

Hợp của hai biến cố \(A\) và \(B\) bằng không gian mẫu

Giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) bằng hợp của hai biến cố \(A\) và \(B\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh và Hùng cùng thực hiện hai thí nghiệm độc lập với nhau, xác suất thành công của Minh là 0,45 , xác suất thành công của Hùng là 0,68 . Đề được tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học toàn quốc, học sinh đó phải thành công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Vậy khả năng cả hai bạn được tham gia cuộc thi là bao nhiêu?

\(P(X) = 0,306\).

\(P(X) = 0,176\).

\(P(X) = 0,144\).

\(P(X) = 0,374\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 7 là:

\(P = \frac{7}{{36}}\).

\(P = \frac{7}{{23}}\).

\(P = \frac{1}{6}\).

\(P = \frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {3^{x + 1}}\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(y'\left( 1 \right) = \frac{9}{{\ln 3}}.\)

\(y'\left( 1 \right) = 3.\ln 3.\)

\(y'\left( 1 \right) = 9.\ln 3.\)

\(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{{\ln 3}}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng quảng đường được xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} - 5\) trong đó quãng đường \(s\) tính bằng mét \(\left( m \right)\), thời gian \(t\) tính bằng giây \(\left( s \right)\). Khi đó gia tốc tức thời của chuyển động tại giây thứ \(10\) là:

\(6\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(54\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(240\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(60\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

An và Bình cùng thi ném bóng vào rổ, việc ném trước hay sau là ngẫu nhiên. Kết quả của các lần ném được cho bởi bảng sau:

 

Ném trước

Ném sau

 

 Vào

 Không vào

 Vào

 Không vào

 An

 25

 5

 22

 8

 Bình

 23

 7

 28

 2

Gọi \(A\) là biến cố "An ném vào rổ” và \(B\) là biến cố "Bình ném vào rổ". Khi đó:

a)

Xác suất để An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\).

ĐúngSai
b)

Xác suất để An ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất để An ném vào rổ là \(\frac{{47}}{{120}}\).

ĐúngSai
d)

Việc ném bóng vào rổ của An và Bình sẽ không phụ thuộc vào việc được ném trước hay ném sau.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SC = x\) \(\left( {0 < x < \sqrt 3 } \right)\), các cạnh còn lại đều bằng \(1\) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp \(S.ABCD\) lớn nhất khi và chỉ khi \(x = \frac{{\sqrt a }}{b}\) \(\left( {a,b \in {\mathbb{Z}^ + }} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Media VietJack

a)

\({a^2} - 2b < 30\).

ĐúngSai
b)

\({a^2} - 8b = 20\).

ĐúngSai
c)

\({b^2} - a < - 2\).

ĐúngSai
d)

\(2a - 3{b^2} = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}}\), có tập nghiệm là \(S = \left[ {a;b} \right)\). Khi đó:

a)

Bất phương trình có chung tập nghiệm với \({6^{ - x - 2}} \le {6^{ - 2x}}\)

ĐúngSai
b)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to b} \left( {3{x^2} + 2} \right) = b\)

ĐúngSai
c)

\(\left[ {a;b} \right)\backslash \left( {3; + \infty } \right) = \left[ { - \frac{2}{3};3} \right]\)

ĐúngSai
d)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {3{x^2} + 2} \right) = \frac{{10}}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\({x^2}y'' + xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
b)

\({x^2}y'' - xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
c)

\({x^2}y'' - xy' + 2y = 0\).

ĐúngSai
d)

\({x^2}y' - xy'' + 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

An gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Tính xác suất để có 3 lần gieo mà số chấm xuất hiện trên xúc xắc là ba số liên tiếp.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Bình và Minh cùng thi bắn đĩa bay. Xác suất bắn trúng đĩa của mỗi người lần lượt là 0,7 và 0,8. Nếu một người bắn trước và trượt thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ tăng thêm 0,1 và ngược lại nếu người đó bắn trúng thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ giảm đi 0,1. Thứ tự bắn giữa hai người là ngẫu nhiên và cuộc thi dừng lại khi người này trúng, người kia trượt. Tính xác suất để Bình bắn trúng sau lượt bắn đầu tiên nếu biết Minh bắn trúng bia;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy cạnh \(a\), góc giữa đường thẳng \({A^\prime }B\) và mặt phẳng \((ABC)\) là \({60^^\circ }\). Tính góc giữa đường thẳng \({C^\prime }A\) và mặt phẳng \(\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy cạnh a và chiều cao \(SO = 2a\). Gọi \(M,N,P\), \(Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Tính thể tích khối chóp cụt đều \(ABCD.MNPQ\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = s\left( 0 \right){.2^t}\), trong đó \(s\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là \(625\) nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S = f\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 4t\), trong đó \(t\) được tính bằng giây (s) và \(S\) được tính bằng mét (m). Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) (s) có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack