2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[a\] là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \) viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là ?

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{4}{3}}}\).

\({a^{\frac{6}{7}}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ?

Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ? (ảnh 1)

\(y = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {3^x}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(CD \bot AB\).

\(AC \bot BD\).

\(BC \bot AD\).

\(BC \bot CD\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \(E\), \(M\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\) và \(SA\), \(\alpha \) là góc tạo bởi đường thẳng \(EM\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Giá trị của \(\tan \alpha \) bằng

\[2\].

\[\sqrt 3 \].

\[1\].

\[\sqrt 2 \].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt đáy. \(AH\), \(AK\) lần lượt là đường cao của tam giác \(SAB\), \(SAD\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(BC \bot AH\).

\(SA \bot AC\).

\(HK \bot SC\).

\(AK \bot BD\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Gọi \(I\) là trung điểm của \[SC\]. Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?

\(IO\).

\(IA\).

\(IC\).

\(IB\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SD = \frac{{3a}}{2}\), hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính theo \(a\) thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố "Có ít nhất hai lần xuất hiện mặt sấp" và \(B\) là biến cố "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa". Tìm số phần tử của biến cố hợp \(A \cup B\)

3

4

5

8

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cầu thủ sút phạt đền. Mỗi người đá 1 lần với xác suất ghi bàn tương ứng là 0,8 và 0,7 . Tính xác suất để có ít nhất 1 cầu thủ ghi bàn.

\(P(X) = 0,42\).

\(P(X) = 0,94\).

\(P(X) = 0,234\).

\(P(X) = 0,9\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ số \(1,6,9\) được sắp theo thứ tự ngẫu nhiên để tạo ra một số có 3 chữ số. Tìm xác suất để số này là số chính phương.

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {17^{ - x}}\)

\(y' = {17^{ - x}}\ln 17\).

\(y' = - x{.17^{ - x - 1}}\).

\(y' = - {17^{ - x}}\).

\(y' = - {17^{ - x}}\ln 17\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động xác định bởi phương trình \[S = {t^3} - 3{t^2} - 9t\], trong đó \[t\] được tính bằng giây và \[S\] được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc triệt tiêu là

\[12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[ - 6{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[ - 12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[6{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Theo kết quả khảo sát ở một trường học về số học sinh yêu thích một loại nước giải khát \(A\) được cho bởi bảng sau:

Lớp

Thích

Không thích

 Số học sinh nam

 Số học sinh nữ

 Số học sinh nam

 Số học sinh nữ

 11A

 23

 12

 5

 10

 11B

 25

 15

 6

 12

 11C

 20

 15

 8

 15

a)

Xác suất để chọn được một học sinh nam và một học sinh nữ ở khối lớp 11 mà thích uống nước giải khát \(A\) là \(\frac{{952}}{{4565}}\).

ĐúngSai
b)

Xác suất để chọn được một học sinh nam ở lớp \(11\;A\) và một học sinh nam ở lớp \(11\;B\) không thích nước giải khát \(A\) là \(\frac{1}{{2739}}\).

ĐúngSai
c)

Gọi \(A\) là biến cố: "Học sinh nam thích nước giải khát \(A\) ". Tính được \(P(A) = \frac{{42}}{{79}}\).

ĐúngSai
d)

Việc thích uống nước giải khát \(A\) có phụ thuộc vào giới tính.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ).  Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đoạn \(BC\).

ĐúngSai
b)

\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

ĐúngSai
c)

Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là đoạn \(AB\).

ĐúngSai
d)

\[SB \bot BC\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {\log _{0,5}}x\) và \(g\left( x \right) = {2^{ - x}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Đồ thị hai hàm số đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = - x\).

ĐúngSai
b)

Tập xác định của hai hàm số trên là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c)

Đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại đúng một điểm.

ĐúngSai
d)

Hai hàm số trên đều nghịch biến trên tập xác định của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {x + 1} \right|.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

\(f\left( x \right)\)liên tục tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
b)

\(f\left( x \right)\)có đạo hàm tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
c)

\(f\left( { - 1} \right) = 0.\)

ĐúngSai
d)

\(f\left( x \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Gọi \(S\) là tập hợp các số có bốn chữ số khác nhau được lập từ các chữ số \(0;1;2;3\); 4; 5; 6; 7. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp \(S\), tính xác suất để số chọn được chia hết cho 15.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một chiếc túi chứa 5 quả bóng màu đỏ và 6 quả bóng màu xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên một quả bóng rồi trả lại vào túi. Tính xác suất lấy được hai quả bóng màu xanh sau 2 lượt lấy

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SB \bot (ABC)\) và \(SB = 4a\). Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAB)\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tìm thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong tin học, độ hiệu quả của một thuật toán tỉ lệ với tốc độ thực thi chương trình và được tính bởi \(E\left( n \right) = \frac{n}{{P\left( n \right)}}\), trong đó \(n\) là số lượng dữ liệu đầu vào và \(P\left( n \right)\) là độ phức tạp của thuật toán. Biết rằng một thuật toán có \(P\left( n \right) = {\log _2}n\) và khi \(n = 300\) thì để chạy nó, máy tính mất \(0,02\) giây. Hỏi khi \(n = 90000\) thì phải mất bao lâu để chạy chương trình tương ứng?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 30;\,30} \right)\) của tham số \(m\) để mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\) đều có hệ số góc dương?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack