Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^3}}}\), với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

\(P = {x^{\frac{4}{3}}}\).

\(P = {x^9}\).

\(P = {x^{12}}\).

\(P = {x^{\frac{3}{4}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P = \sqrt[4]{{{x^3}}} = {x^{\frac{3}{4}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\frac{{{{\left( {{a^{\sqrt 7  + 1}}} \right)}^3}}}{{{a^{\sqrt 7  - 4}}.{a^{2\sqrt 7  + 9}}}}\) bằng

\[{a^{\sqrt 7 }}\].

\[{a^2}\].

\[{a^{ - \sqrt 7 }}\].

\[{a^{ - 2}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{{{\left( {{a^{\sqrt 7  + 1}}} \right)}^3}}}{{{a^{\sqrt 7  - 4}}.{a^{2\sqrt 7  + 9}}}} = \frac{{{a^{3\sqrt 7  + 3}}}}{{{a^{3\sqrt 7  + 5}}}} = {a^{3 - 5}} = {a^{ - 2}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Tính \(I = {\log _a}\sqrt[3]{a}\)

\(I = \frac{1}{3}\).

\(I = 3\).

\(I = 0\).

\(I = - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(I = {\log _a}\sqrt[3]{a} = {\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\,,\,b > 0\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a + \ln b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).

\(\ln \left( {{a^b}} \right) = \ln b.\ln a\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b > 0\), \(a \ne 1\) thỏa \({\log _a}b = 3\). Tính \(P = {\log _{{a^2}}}{b^3}\).

\(P = 18\).

\(P = 2\).

\(P = \frac{9}{2}\).

\(P = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(a,b > 0\) nên ta có: \(P = \frac{3}{2}{\log _a}b = \frac{3}{2}.3 = \frac{9}{2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Media VietJack

\[y = {\log _2}x\].

\[y = {2^x}\].

\[y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\].

\[y = {x^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đây là hình dạng của hàm số mũ \(y = {a^x}\) mà hàm số này đồng biến nên \(a > 1\).

Do đó chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

\[y = \frac{1}{{{5^x}}}\].

\[y = {\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^x}\].

\[y = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 7 - \sqrt 5 } \right)}^x}}}\].

\[y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{3}} \right)^x}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = {a^x}\)đồng biến khi \(a > 1\).

Mà \(\frac{1}{{\sqrt 7  - \sqrt 5 }} > 1\). Do đó \[y = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 7  - \sqrt 5 } \right)}^x}}}\] là hàm đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích tất cả các nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} + x}} = 4\) bằng

\(2\).

\(3\).

\( - 2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({2^{{x^2} + x}} = 4\)\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} + x}} = {2^2} \Leftrightarrow {x^2} + x = 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy tích các nghiệm của phương trình là \( - 2.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(4\log _4^2\frac{x}{2} - {\log _2}x + 1 \le 0\) là

\(3\).

Vô số.

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có

\[\begin{array}{l}4\log _4^2\frac{x}{2} - {\log _2}x + 1 \le 0\\ \Leftrightarrow 4.\frac{1}{4}\log _2^2\frac{x}{2} - {\log _2}x + 1 \le 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x - 1} \right)^2} - {\log _2}x + 1 \le 0\end{array}\]

Đặt \(t = {\log _2}x\), ta được: \[{\left( {t - 1} \right)^2} - t + 1 \le 0 \Leftrightarrow {t^2} - 3t + 2 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le t \le 2\].

Suy ra \[1 \le {\log _2}x \le 2 \Leftrightarrow 2 \le x \le 4\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy bất phương trình có \(3\)nghiệm nguyên \(x = 2,x = 3,x = 4\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \[{x_0}\]. Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \[{x_0}\] là

\(f\left( {{x_0}} \right)\).

\[\frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).

\[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0} - \Delta x)}}{{\Delta x}}\] (nếu tồn tại giới hạn).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đạo hàm của \(f\left( x \right)\) tại \[{x_0}\] là \[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f({x_0} + \Delta x) - f({x_0})}}{{\Delta x}}\](nếu tồn tại giới hạn).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(1) = 5.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {1;f\left( 1 \right)} \right)\) bằng

\(10.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {1;f\left( 1 \right)} \right)\) bằng \(f'(1) = 5.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng  định nào sau đây sai?

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5x\].

\[y = {x^3} \Rightarrow y' = 3{x^2}\].

\[y = x \Rightarrow y' = 1\].

\[y = {x^4} \Rightarrow y' = 4{x^3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y = {x^5} \Rightarrow y' = 5{x^4}.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \(y = \tan x\).

\(y' = - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

\(y' = \cot x\).

\(y' = - \cot x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y = \tan x\)\( \Rightarrow y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y =  - 3\cos x\) tại điểm \({x_0} = \frac{\pi }{2}\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 3\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 5\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y =  - 3\cos x\)\( \Rightarrow y' = 3\sin x;\,y'' = 3\cos x\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\). Tính \(f'\left( x \right)\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin 2x\).

\(f'\left( x \right) = \cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f'\left( x \right) = {\left( {\sin 2x} \right)^\prime } = 2\cos 2x\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}\) đạo hàm của hàm số tại \(x = 1\) là

\(y'\left( 1 \right) = - 4\).

\(y'\left( 1 \right) = - 5\).

\(y'\left( 1 \right) = - 3\).

\(y'\left( 1 \right) = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = {\left( {\frac{{{x^2} + x}}{{x - 2}}} \right)^\prime } = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x - 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

\(y'\left( 1 \right) = \frac{{{1^2} - 4.1 - 2}}{{{{\left( {1 - 2} \right)}^2}}} =  - 5\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\).

\(y' = 2x.\)

\(y' = {{\rm{e}}^x}.\)

\(y' = \left( {x + 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)

\(y' = \left( {x - 1} \right){{\rm{e}}^x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {x{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime } = {e^x} + x{e^x} = \left( {x + 1} \right){e^x}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(A'C' \bot BB'\).

\(A'C' \bot BD\).

\(A'C'//AC\).

\(A'C' \bot DD'\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Có \(BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot A'C'\).

Có \(AA'//CC'\) và \(AA' = CC'\)(do cùng song song và bằng \(DD'\)) nên \(AA'C'C\) là hình bình hành. Suy ra \(AC//A'C'\).

\(DD' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow DD' \bot A'C'\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tam giác \(SBC\) là:

Tam giác thường.

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông và SA vuông góc (ABCD). Tam giác SBC là: (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mà \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Suy ra \(BC \bot SB\) (theo định lý ba đường vuông góc).

Do đó \(\Delta SBC\) là tam giác vuông.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy\[ABC\]là tam giác cân tại\[A,\] cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy, \[M\]là trung điểm \[BC,\]\[J\] là trung điểm \[BM.\] Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[BC \bot (SAC).\]

\[BC \bot (SAJ).\]

\[BC \bot (SAM).\]

\[BC \bot (SAB).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, cạnh bên SA vuông góc với đáy, M là trung điểm BC,J là trung điểm BM. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AM \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAM} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đều. Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AC\). Tìm mệnh đề sai?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD đều. Gọi H là trung điểm cạnh AC. Tìm mệnh đề sai? (ảnh 1)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(ABCD\)là hình vuông nên \(AC \bot BD\) mà \(SH \bot AC\left( {SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \(AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2;AA' = 3\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1,BC = 2;AA' = 3 (tham khảo hình vẽ).  Khoảng cách từ A' đến mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

Khoảng cách từ \[A'\] đến mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng

\(3.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(\sqrt {14} .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {A',\left( {ABCD} \right)} \right) = A'A = 3\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B = 6\) và chiều cao \(h = 2\) bằng:

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(12\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.6.2 = 4\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'. (ảnh 1)

Có \(\left( {ABB'A'} \right)//\left( {DCC'D'} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}CD'//\left( {ABB'A'} \right)\\AB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow d\left( {AB',CD'} \right) = d\left( {CD',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CB = a\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng đáy là

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {ASC}\).

\(\widehat {SCB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc tạo bởi đường thẳng SC và mặt phẳng đáy là  (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng đáy.

Do đó góc tạo bởi giữa \(SC\) và mặt phẳng đáy là \(\left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) và \[\alpha \] là góc tạo bởi đường thẳng \(MC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó \[\tan \alpha \] .

\[\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\sqrt {\frac{3}{7}} \].

\[\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của AB và alpha là góc tạo bởi đường thẳng MC' và mặt phẳng (ABC). Khi đó tan alpha . (ảnh 1)

Do \(CC' \bot \left( {ABC} \right)\) nên suy ra \(MC\) là hình chiếu của \(MC'\) lên \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó: \(\left( {MC',\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {MC',MC} \right) = \widehat {C'MC} = \alpha \).

Vì \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\), đường cao \(CM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(MCC'\) vuông tại \(C\) có: \(\tan \alpha  = \frac{{CC'}}{{CM}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B.\) Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \(B\) được gọi là

Xung khắc với nhau.

Biến cố đối của nhau.

Độc lập với nhau.

Không giao với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \(B\) được gọi là độc lập với nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[A\], \[B\]là hai biến cố độc lập với nhau, biết\[P\left( A \right) = 0,4\];\[P\left( B \right) = 0,3\]. Khi đó \[P\left( {AB} \right)\]bằng

\(0,58\).

\(0,7\).

\(0,1\).

\(0,12\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \[A\], \[B\]là hai biến cố độc lập với nhau nên \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right) = 0,4.0,3 = 0,12\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] có \[P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{4},P(AB) = \frac{1}{2}\]. Ta kết luận hai biến cố \[A\] và \[B\] là:

Độc lập.

Không độc lập.

Xung khắc.

Không xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \[P(A).P(B) = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{12}} \ne P(AB) = \frac{1}{2}\].

Do đó \(A\) và \(B\) không độc lập.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kì thi có \(60\% \) thí sinh đỗ. Hai bạn A, B cùng dự kì thi đó. Xác suất để chỉ có một bạn thi đỗ là

\(0,24\).

\(0,36\).

\(0,16\).

\(0,48\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi biến cố A: “Học sinh A thi đỗ”.

Biến cố B: “Học sinh B thi đỗ”.

Biến cố C: “Chỉ có một bạn thi đỗ”.

Theo đề, ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 0,6\)  \( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Khi đó ta có \(C = A\overline B  \cup \overline A B\).

Do đó \(P\left( C \right) = P\left( {A\overline B  \cup \overline A B} \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right)\)\( = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right)\)

\( = 0,6.0,4 + 0,4.0,6 = 0,48\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là \(95\% \), xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là \(85\% \). Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là

\[0,9925\].

\[0,9825\].

\[0,9725\].

\[0,9625\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Goi \(A\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt”.

\(B\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt”.

\(C\) là biến cố: “Công ty hoàn thành đúng hạn”.

Ta có \(\overline A \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt”.

\(\overline B \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt”.

\(\overline C \) là biến cố: “Công ty hoàn thành không đúng hạn”.

\(P(A) = 0,95\) ; \(P(B) = 0,85\) ;\[P(\overline A ) = 0,05\] ; \[P(\overline B ) = 0,15\].

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên\(\overline A \) và \(\overline B \) là hai biến cố độc lập

Mà \(\overline C  = \overline A \overline {.B} \)

\[P(\overline C ) = P(\overline A .\overline B ) = P(\overline A ).P(\overline B ) = 0,0075\].

\[ \Rightarrow P(C) = 1 - P(\overline C ) = 0,9925.\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(A \cup B = \Omega .\)

\(B \subset A.\)

\(A \cap B = \emptyset .\)

\(A = B.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(A \cap B = \emptyset .\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[A\] và \(B\) là hai biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên \(T\). Cho \(P\left( A \right) = \frac{1}{4},P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{2}\). Biết \(A,B\)là hai biến cố xung khắc, thì \(P\left( B \right)\) bằng

\[\frac{3}{4}\].

\[\frac{1}{8}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một đội văn nghệ gồm \(5\) nam và \(8\) nữ cần lập một nhóm gồm \(4\) người hát tốp ca. Tính xác suất để trong \(4\) người được chọn đều là nam.

\(\frac{{C_5^4}}{{C_{13}^4}}\).

\(\frac{{C_5^4}}{{C_8^4}}\).

\(\frac{{A_5^4}}{{A_{13}^4}}\).

\(\frac{{A_5^4}}{{A_8^4}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = C_{13}^4\).

Gọi \[A\] là biến cố “\(4\) người được chọn đều là nam”, ta có: \(n\left( A \right) = C_5^4\).

Xác suất để trong \(4\) người được chọn đều là nam: \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^4}}{{C_{13}^4}}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \[9\] quả cầu đỏ và \[6\] quả cầu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] quả cầu. Xác suất để “lấy được \[3\] quả cầu cùng màu” bằng?

\(\frac{{12}}{{65}}\).

\(\frac{5}{{21}}\).

\(\frac{{24}}{{35}}\).

\(\frac{8}{{35}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] quả cầu từ \[15\] quả cầu đã cho có \[C_{15}^3 = 455\] cách.

Lấy được \[3\] quả cầu cùng màu từ các quả cầu đã cho có \[C_9^3 + C_6^3 = 104\] cách.

Vậy xác suất để lấy được \[3\] quả cầu cùng màu là \(P = \frac{{104}}{{455}} = \frac{8}{{35}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số

a) \(f\left( x \right) = 3{x^3} + \frac{2}{{x + 1}} - \sqrt x  + 1\).  b) \[f\left( x \right) = {2.5^{{{\log }_{25}}x}} + 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(f'\left( x \right) = 9{x^2} - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} - \frac{1}{{2\sqrt x }}\).

b) \[f'\left( x \right) = {2.5^{{{\log }_{25}}x}}.\ln 5.{\left( {{{\log }_{25}}x} \right)^\prime } = {2.5^{{{\log }_{25}}x}}.\ln 5.\frac{1}{{x\ln 25}} = {2.5^{{{\log }_{25}}x}}.\ln 5.\frac{1}{{2x\ln 5}} = \frac{{{5^{{{\log }_{25}}x}}}}{x}.\]

37. Tự luận
1 điểm

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{5}\) và \(\frac{2}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng vào rổ”. Tính xác suất của biến cố \(A\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[A\] là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng vào rổ”

Gọi \[X\] là biến cố: “Người thứ nhất ném vào rổ”\( \Rightarrow P\left( X \right) = \frac{1}{5}.\)

Gọi \[Y\] là biến cố: “Người thứ hai ném vào rổ”\( \Rightarrow P\left( Y \right) = \frac{2}{7}.\)

Ta thấy biến cố \[X,Y\] là \[2\] biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( {X.Y} \right) = P\left( X \right).P\left( Y \right) = \frac{1}{5}.\frac{2}{7} = \frac{2}{{35}}\).

38. Tự luận
1 điểm

Cần phải xây dựng một hố ga, dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 3 (m3). Tỉ số giữa chiều cao của hố (h) và chiều rộng của đáy (y) bằng 4. Biết rằng hố ga chỉ có các mặt bên và mặt đáy (không có nắp). Tính chiều dài của đáy (x) để người thợ tốn ít nguyên vật liệu để xây hố ga. (x, y, h > 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích hố được tính là \(V = xyh = 3 = 4x{y^2} \Leftrightarrow x = \frac{3}{{4{y^2}}}\)vì \(h = 4y\).

Vật liệu tốn ít nhất khi diện tích toàn phần cái hố (không nắp) nhỏ nhất

\(S = xy + 2xh + 2yh = \frac{3}{{4y}} + \frac{6}{y} + 8{y^2}\)

\( = \frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{27}}{{8y}}.\frac{{27}}{{8y}}.8{y^2}}} = \frac{{27}}{2}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\frac{{27}}{{8y}} = 8{y^2} \Leftrightarrow y = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = \frac{3}{{4{y^2}}} = \frac{4}{3}\left( {\rm{m}} \right)\).