Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1192 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(x\), \(a\), \(b\). Khẳng định nào dưới đây đúng       

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{a + b}}\).

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{\frac{b}{a}}}\).\

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{{a^b}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\,,\,b > 0\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a + \ln b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).

\(\ln \left( {{a^b}} \right) = \ln b.\ln a\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.

\[y = {2023^x}\].

\[y = {\left( {\sqrt {2024} } \right)^x}\].

\[y = {2025^{ - x}}\].

\[y = {x^{ - 2024}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số không phải hàm số mũ là \[y = {x^{ - 2024}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình .\({\log _3}(x - 4) = 0\)

\(x = 6.\)

\(x = 4.\)

\(x = 1.\)

\(x = 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\log _3}(x - 4) = 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 > 0\\x - 4 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 5.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).

\[P = {x^{\frac{1}{8}}}\].

\[P = {x^2}\].

\[P = \sqrt x \].

\[P = {x^{\frac{2}{9}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\)\( = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}}\)\( = {x^{\frac{1}{2}}} = \sqrt x \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \({\log _{40}}75 = a + \frac{{{{\log }_2}3 - b}}{{c + {{\log }_2}5}}\) với \(a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\) là các số nguyên dương. Giá trị của\(abc\) bằng

\[32\].

\[36\].

\[24\].

\[48\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\log _{40}}75 = \frac{{{{\log }_2}75}}{{{{\log }_2}40}} = \frac{{{{\log }_2}3 + 2{{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}40}} = \frac{{{{\log }_2}3 + 2\left( {{{\log }_2}40 - 3} \right)}}{{{{\log }_2}40}} = 2 + \frac{{{{\log }_2}3 - 6}}{{3 + {{\log }_2}5}}\).

Suy ra: \(a = 2,\,b = 6,\,c = 3\). Vậy \(abc = 2.6.3 = 36\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(\log \left( {{x^2} - 4x + 5} \right) > 1\) là

\(\left( { - 1;5} \right)\)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\log \left( {{x^2} - 4x + 5} \right) > 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4x + 5 > 0\\{x^2} - 4x + 5 > 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} + 1 > 0\\\left[ \begin{array}{l}x > 5\\x <  - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 5\\x <  - 1\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm tại \[{x_0}\] là \[f'\left( {{x_0}} \right)\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( {x + {x_0}} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{h}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{\Delta x}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào định nghĩa đạo hàm, ta có đáp án B là đáp án sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) là

\(y = f'(x)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\).

\(y = f'(x)\left( {x - {x_0}} \right) - f\left( {{x_0}} \right)\).

\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\).

\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) - f\left( {{x_0}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) là \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} = 5\). Khi đó \(f'\left( { - 1} \right)\)bằng

\(5\).

\( - 1\).

\( - 5\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( { - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} = 5\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^3}\) là

\(6x.\)

\(2x.\)

\(3{x^2}.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = \cos x\) là

\( - \cos x\).

\(\sin x\).

\(\cos x\).

\( - \sin x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = {\left( {\cos x} \right)^\prime } =  - \sin x\); \(y'' =  - \cos x\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \ln x + {x^2}\) là

\(y' = \frac{1}{x} + 2x\).

\[y' = - \frac{1}{{{x^2}}} + 2\].

\(y' = \frac{1}{{{x^2}}} + 2\).

\(y' = - \frac{1}{x} + 2x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = \frac{1}{x} + 2x\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}.\) Giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng

\(12.\)

\(6\).

\(24.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( x \right) = 3{\left( {x + 1} \right)^2}\); \(f''\left( x \right) = 6\left( {x + 1} \right)\).

Do đó \(f''\left( 1 \right) = 6\left( {1 + 1} \right) = 12\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(A'C' \bot BB'\).

\(A'C' \bot BD\).

\(A'C'//AC\).

\(A'C' \bot DD'\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Có \(BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot A'C'\).

Có \(AA'//CC'\) và \(AA' = CC'\)(do cùng song song và bằng \(DD'\)) nên \(AA'C'C\) là hình bình hành. Suy ra \(AC//A'C'\).

\(DD' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow DD' \bot A'C'\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Vì \(A'B'//DC\) và \(A'B' = DC\) (do chúng cùng song song và bằng \(AB\)).

Do đó \(A'B'CD\) là hình bình hành, suy ra \(B'C//A'D\).

Khi đó \(\left( {A'B,B'C} \right) = \left( {A'B,A'D} \right) = \widehat {BA'D}\).

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên các mặt đều là hình vuông.

Do đó \(A'B = BD = A'D\), suy ra \(\Delta A'BD\) là tam giác đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABB'A')? (ảnh 1)

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((ABB'A')\)?

\(AD.\)

\(BB'.\)

\(CC'.\)

\(BD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\)mà \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SC,SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Vì \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,BD\).

Vì \(SA = SC\) nên \(\Delta SAC\) cân tại \(S\), \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(SO \bot AC\) (1).

Tương tự \(SO \bot BD\)(2).

Từ (1) và (2), suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật tâm \[I\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \[H\], \[K\] lần lượt là hình chiếu của \[A\] lên \[SC\], \[SD\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AH \bot \left( {SCD} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

\(AK \bot \left( {SCD} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot AK\) mà \(AK \bot SD\)\( \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\]. Gọi \[I\] là trung điểm cạnh \[AC\], \[H\] là hình chiếu của \[I\] trên \[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\] nên \(AB \bot AC\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AC\) nên \(AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa mặt phẳng (ABCD) và (ACC'A'). (ảnh 1)

Do \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \[SA\] vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Góc \[\widehat {SDA}\].

Góc \[\widehat {SCA}\].

Góc \[\widehat {SCB}\].

Góc \[\widehat {ASD}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(CD \bot AD\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) (1).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\)(2).

Từ (1) và (2), suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot \left( {SAD} \right)\\\left( {ABCD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = CD\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {ABCD} \right),\left( {SCD} \right)} \right) = \widehat {SDA}\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là

SO.

SA.

SB.

SD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO vuông góc (ABCD). Khi đó khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) là (ảnh 1)

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot (ABC)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\]. Khoảng cách từ \[S\] đến mặt phẳng \[(ABC)\] bằng:

\[a\sqrt 2 \].

\[2a\].

\[a\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) bằng: (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SA = 2a\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2\), \(AA' = 2\) (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD'\) và \(DC'\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1,BC = 2, AA' = 2 (tham khảo hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD' và DC' bằng (ảnh 1)

Ta có \(AB//D'C'\) và \(AB = D'C'\) (cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành. Suy ra \(AD'//BC'\)\( \Rightarrow AD'//\left( {BC'D} \right)\).

Do đó \(d\left( {AD',DC'} \right) = d(AD',\left( {BC'D} \right)) = d\left( {A,\left( {BC'D} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {BC'D} \right)} \right) = h\).

Ta có:\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{C{D^2}}} + \frac{1}{{C{B^2}}} + \frac{1}{{C{{C'}^2}}} = 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\)\( \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào ĐÚNG trong các khẳng định sau:

Nếu đường thẳng \(a\) cắt một đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(d\) là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).

Nếu đường thẳng \(a\) không vuông góc với \((P)\)thì góc giữa \(a\) và hình chiếu \(a'\) của \(a\) trên \((P)\) gọi là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(d\) là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).

Nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\) thì góc giữa \(a\) và \(d\) là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu đường thẳng \(a\) không vuông góc với \((P)\)thì góc giữa \(a\) và hình chiếu \(a'\) của \(a\) trên \((P)\) gọi là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng

\(\arcsin \frac{3}{5}\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai 3 . Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)là \(\widehat {SDA}\).

Xét \(\Delta SDA\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và \(SA = \frac{{3a}}{2}\).  Tính số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = 3a/2.  Tính số đo góc phẳng nhị diện [S,BC,A]. (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) (vì \(ABC\) là tam giác đều).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AI\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).

Mà \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a \Rightarrow AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAI\) vuông tại \(A\), ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử với hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) \ne P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hai biến cố \[A\] và \[B\] độc lập thì \[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] có \[P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{4},P(AB) = \frac{1}{2}\]. Ta kết luận hai biến cố \[A\] và \[B\] là:

Độc lập.

Không độc lập.

Xung khắc.

Không xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \[P(A).P(B) = \frac{1}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{12}} \ne P(AB) = \frac{1}{2}\].

Do đó \(A\) và \(B\) không độc lập.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố độc lập \(A,\;B\) biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3},\;P\left( B \right) = \frac{2}{5}\). Tính \(P\left( {A.B} \right)\)?

\(\frac{{11}}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

\(\frac{{13}}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{3}.\frac{2}{5} = \frac{2}{{15}}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ \(1\) của lớp 11A có 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ. Cần chọn ra 2 bạn trong tổ 1 để phân công trực nhật. Xác suất để chọn được 1 bạn nam và 1 bạn nữ là

\[\frac{4}{{15}}\].

\[\frac{6}{{25}}\].

\[\frac{1}{9}\].

\[\frac{8}{{15}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số cách chọn 2 bạn trong tổ 1 để phân công trực nhật là \(C_{10}^2 = 45\) cách.

Số cách chọn 1 bạn nam và 1 bạn nữ để phân công trực nhật là \(C_6^1C_4^1 = 24\) cách.

Xác suất để chọn được 1 bạn nam và 1 bạn nữ là \[\frac{{24}}{{45}} = \frac{8}{{15}}\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử có không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\). Cho biến cố \(A = \left\{ {1;2;4;5} \right\}\), biến cố \(B = \left\{ {2;3;5;6} \right\}\). Biến cố \(A \cup B\)bằng

\(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(\left\{ {2;5} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;4;5} \right\}\).

\(\left\{ {2;3;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] có \[P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{5},P(A \cup B) = \frac{1}{2}\]. Ta kết luận hai biến cố \[A\] và \[B\] là:

Độc lập.

Không xung khắc.

Xung khắc.

Không rõ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\)\( \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{30}} \ne 0\).

Do đó \(A\) và \(B\) là hai biến cố không xung khắc.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa \[11\] quả cầu gồm \(5\) quả màu xanh và \(6\) quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời \(2\) quả cầu từ hộp đó. Xác suất để \(2\) quả cầu chọn ra cùng màu bằng

\(\frac{5}{{22}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{5}{{11}}\).

\(\frac{8}{{11}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số cách lấy ra \(2\) quả cầu trong \(11\) quả là \(C_{11}^2\). Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = C_{11}^2\).

Gọi \(A\) là biến cố “lấy được \(2\) quả cùng màu”. Suy ra \(n\left( A \right) = C_5^2 + C_6^2\).

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2 + C_6^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{5}{{11}}\).

36. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm của hàm số \(y = \left( {2x - 1} \right)\sqrt {{x^2} + x} \).

b) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)  có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Xét các hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {2x} \right)\) và \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - f\left( {4x} \right)\). Biết rằng \(g'\left( 1 \right) = 18\) và \(g'\left( 2 \right) = 1000\). Tính hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(h\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(y' = 2\sqrt {{x^2} + x}  + \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}{{2\sqrt {{x^2} + x} }}\)\[ = \frac{{4{x^2} + 4x + 4{x^2} - 1}}{{2\sqrt {{x^2} + x} }} = \frac{{8{x^2} + 4x - 1}}{{2\sqrt {{x^2} + x} }}.\]

Vậy \[y' = \frac{{8{x^2} + 4x - 1}}{{2\sqrt {{x^2} + x} }}.\]

b) Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 2f'\left( {2x} \right)\), \(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 4f'\left( {4x} \right)\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}g'\left( 1 \right) = 18\\g'\left( 2 \right) = 1000\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right) = 18\\f'\left( 2 \right) - 2f'\left( 4 \right) = 1000\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) - 2f'\left( 2 \right) = 18\\2f'\left( 2 \right) - 4f'\left( 4 \right) = 2000\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow f'\left( 1 \right) - 4f'\left( 4 \right) = 2018\).

Vậy \(h'\left( 1 \right) = 2018\) hay hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(h\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\) bằng 2018.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\sqrt 2 \), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \), \(SA = a\sqrt 3 \) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\).

a) Chứng minh \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MD\) và \(AB\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a căn bậc hai 2, góc BAD = 60 độ, SA = a căn bậc hai 3 và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm của SC.  a) Chứng minh BD vuông góc (SAC). (ảnh 1)

a) Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\).

Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\).

b) Ta có \(AB//DC \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,\,MD} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {SCD} \right)} \right).\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) hạ \(AK \bot DC\) tại \(K.\)

Trong \(\left( {SKA} \right)\) hạ \(AH \bot SK\) tại \(H\,\,\left( 1 \right)\).

Khi đó ta có \[\left\{ \begin{array}{l}DC \bot SA\\DC \bot AK\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow DC \bot AH\,\left( 2 \right)\,\]

Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right)\) suy ra \(AH \bot \left( {SDC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\,\left( {SDC} \right)} \right) = AH\).

Ta có: \({S_{ABCD}} = AK.DC = AD.AB\sin \widehat {BAD} \Rightarrow AK = a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAK\)vuông tại \(A,\) có\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{6{a^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}}\)

\(\,\, \Rightarrow AH = a \Rightarrow d\left( {AB,\,MD} \right) = a\).

38. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp có \[100\] tấm thẻ được đánh số từ \[101\] đến \[200\] (mỗi tấm thẻ được đánh một số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên đồng thời \[3\] tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất để tổng các số ghi trên \[3\] tấm thẻ đó là một số chia hết cho \[3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Từ \[101\] đến \[200\] có \[100\] số gồm \[33\] số chia hết cho \[3\], \[33\] số chia cho \[3\] dư \[1\], và \[34\] số chia cho \[3\] dư \[2\].

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{100}^3\).

\[A\] là biến cố: “Tổng các số ghi trên \[3\] tấm thẻ đó là một số chia hết cho \[3\]”.

TH1: Cả 3 số lấy được đều chia hết cho 3.

TH2: Cả 3 số lấy được đều chia 3 dư 1.

TH3: Cả 3 số lấy được đều chia 3 dư 2.

TH4: 3 số lấy được có 1 số chia hết cho 3, 1 số chia 3 dư 1, 1 số chia 3 dư 2.

Khi đó \(n\left( A \right) = 2C_{33}^3 + C_{34}^3 + C_{34}^1C_{33}^1C_{33}^1\).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{817}}{{2450}}.\)