2048.vn

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương tùy ý, \[\frac{{{a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{3}{4}}}}}{{\sqrt[6]{a}}}\] bằng

\[{a^{\frac{1}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{4}}}\].

\[{a^{\frac{3}{4}}}\].

\[{a^{\frac{4}{5}}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số dương \[a,b(a \ne 1)\]. Mệnh đề nào dưới đây SAI?

\[{\log _a}{a^\alpha } = \alpha \].

\[{\log _a}1 = 0\].

\[{\log _a}a = 2a\].

\({\log _{{a^\alpha }}}b = \frac{1}{\alpha }{\log _a}b\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a là số thực dương tùy ý, loga2

2 log5a

2 + log5a

12 + log5a

12 log5a

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu loga x = 12 loga9 - loga5 + loga2 ( a>0,  a ≠1)thì x bằng

25

35

65

3

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 1)

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 2)

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 3)

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó? (ảnh 4)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức \(S = A.{e^{rt}}\), trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng \(\left( {r > 0} \right)\), \(t\) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ có 300 con. Để số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi thì thời gian tăng trưởng \(t\) gần với kết quả nào sau đây nhất.

3 giờ 9 phút.

3 giờ 2 phút.

3 giờ 16 phút.

3 giờ 30 phút.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\] là:

\(x = \frac{1}{{2024}}\).

\(x = 2024\).

\(x = {2023^{2024}}\).

\(x = 1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - x}} = 9\) là             

\(2.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{{x^2} - 4x - 12}} > 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm nguyên?

\(3.\)

\(5.\)

\(7.\)

Vô số.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] thỏa mãn\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f(3)}}{{x - 3}} = 2\] . Kết quả đúng là:

\[f'(2) = 3\].

\[f'(x) = 2\].

\[f'(3) = 2\].

\[f'(x) = 3\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số  \(y = f\left( x \right)\) tại điểm\({M_0}\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right){\rm{\;l\`a }}\)

\(f\left( {{x_0}} \right)\).

\(f'\left( {{x_0}} \right)\).

\(f\left( x \right)\).

\({x_0}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x\;\)tại điểm\({\rm{\;}}{x_{0\;}} = 1{\rm{\;l\`a }}\):

\(y = 4x + 2\).

\({\rm{\;}}y = 4x\).

\(y = 4x - 4\).

\(y = 4x - 1\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Khẳng định nào sau đây đúng?

Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi \(t = 0\) hoặc \(t = 2\).

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\) là \(v = 18{\rm{m/s}}\).

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3\) là \(a = 12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Gia tốc của chuyển động bằng 0 khi \(t = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số  có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] đạo hàm của hàm số \[y = {x^n}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\] là

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].

\[{\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n + 1}}\].

\(y' = {x^{n - 1}}\).

\[y = {x^n}\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u'v + uv'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' - v'\).

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u'v - uv'\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {11^x}\) là

\(y' = {11^x}\ln 11\).

\(y' = \frac{{{{11}^x}}}{{\ln 11}}\).

\(y' = x{.11^{x - 1}}\).

\(y' = {11^x}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \cos x\] có đạo hàm cấp 2 là:

\[y'' = - \sin x\].

\[y'' = - \cos x\].

\[y'' = \sin x\].

\[y'' = \frac{1}{{\cos x}}\].

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2{x^5}\) có đạo hàm là

\(y' = 5{x^6}\).

\(y' = 10{x^5}\).

\(y' = 5x\).

\(y' = 10{x^4}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = {x^3} + 2x\], giá trị của \[f''(1)\] bằng:

\[8\].

\[2\].

\[6\].

\[3\].

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Cho biết không gian mẫu \[\Omega \] ?

\[\Omega = \{ 1;2;3;4;5;6\} \].

\[\Omega = \{ 1;6\} \].

\[\Omega = \{ 1\} \].

\[\Omega = \{ 6\} \].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi\[A\] là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \[B\]là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm”. Khẳng định nào sau đây SAI?

\[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập.

\[A \cap B\] là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 12”

\[A \cup B\]là biến cố “ Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm”

\[A\] và \[B\]là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”. Tính xác suất của X.

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\[A\]và \[B\] độc lập với nhau. Biết \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( {AB} \right) = 0,15\). Tính xác suất của biến cố \[A \cup B\].

\[0,65\].

\[0,3\].

\[0,15\].

\[0,45\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Toàn gieo một con xúc xắc cân đối, đồng nhất. Gọi biến cố A “Số chấm trên mặt xuất hiện nhỏ hơn 3” và biến cố B “Số chấm trên mặt xuất hiện lớn hơn 3”. Chọn mệnh đề đúng?

\[P(A \cup B) = \frac{5}{6}.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = 1.\]

\[P(A \cup B) = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học có\[15\] học sinh nam và \[10\] học sinh nữ. Giáo viên gọi \[4\] học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để \[4\] học sinh lên bảng có cả nam và nữ.

\[\frac{{400}}{{501}}\].

\[\frac{{307}}{{506}}\].

\[\frac{{443}}{{501}}\].

\[\frac{{443}}{{506}}\].

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \[m\] và \[n\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với \[m\] và \[n\].

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bất kì luôn là góc tù.

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bất kì luôn là góc nhọn.

Góc giữa hai đường thẳng \[m\] và \[n\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] tương ứng song song với \[m\] và \[n\].

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot (ABC)\]và \[H\] là hình chiếu vuông góc \[S\] của lên \[BC\]. Hãy chọn khẳng định đúng?

\[BC \bot AC\].

\[BC \bot AB\].

\[BC \bot SC\].

\[BC \bot AH\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) (như hình vẽ minh hoạ). Hãy chọn khẳng định đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) (như hình vẽ minh hoạ). Hãy chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

\(CD \bot (SAB)\).

\(BC \bot (SAC)\).

\(AC \bot (SBD)\).

\(BC \bot (SAB)\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

\((BCD'A').\)

\((ADC'B').\)

\((A'B'C'D').\)

\((ADD'A').\)

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\)vuông góc với nhau. Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

(1) Góc giữa hai mặt phẳng là \(90^\circ \).

(2) Mọi đường thẳng trong \(\left( P \right)\) đều vuông góc với \(\left( Q \right)\).

(3) Tồn tại đường thẳng trong \(\left( Q \right)\)vuông góc với \(\left( P \right)\).

(4) Nếu \(\left( R \right)\)vuông góc với \(\left( Q \right)\)thì \(\left( R \right)\)song song với \(\left( P \right)\).

(5) Nếu mặt phẳng \(\left( R \right)\)vuông góc với \(\left( P \right),\left( R \right)\)vuông góc với \(\left( Q \right)\)thì \(\left( R \right)\)vuông góc với giao tuyến của \(\left( P \right)\)và \(\left( Q \right)\).

3.

4.

1.

5.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng

\(a.\)

\(\sqrt 2 a.\)

\(2a.\)

\(\sqrt 3 a.\)

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\] có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] bằng:

\[\frac{a}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\].

\[a\].

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC  có SC  vuông góc với (ABC)  . Góc giữa SA  với (ABC)  là góc giữa:

\[SA\] và \[AB\].

\[SA\] và \[SC\].

\[SB\] và \[BC\].

\[SA\] và \[AC\].

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh a.  \[SA = a\sqrt 2 \] và \(SA \bot (ABCD).\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và \(SA = \frac{{3a}}{2}\).  Tính số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ \) .

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm của hàm số\[y = \sqrt {2x + 3} \].

b) Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 3\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(x\) tính bằng centimét. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 .

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một thầy giáo có 20 quyển sách khác nhau gồm 7 quyển sách Toán, 5 quyển sách Lí và 8 quyển sách Hóa. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên  ra 9 quyển sách để tặng cho học sinh. Tính xác suất để thầy giáo để sau khi tặng số sách còn lại của thầy có đủ 3 môn?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với đáy; \[SA = a\sqrt 3 \]. Tam giác\[ABC\] đều cạnh \[a\]. Gọi \[I\]là trung điểm của \[AB\].

a) Chứng minh \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

b) Tính khoảng cách \[SB\] và \[CI\].

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack