Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^5}}}\), với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

\(P = {x^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {x^9}\).

\(P = {x^{20}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{4}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P = \sqrt[4]{{{x^5}}} = {x^{\frac{5}{4}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương tùy ý, \[\frac{{{a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{3}{4}}}}}{{\sqrt[6]{a}}}\] bằng

\[{a^{\frac{1}{3}}}\].

\[{a^{\frac{5}{4}}}\].

\[{a^{\frac{3}{4}}}\].

\[{a^{\frac{4}{5}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{{{a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{3}{4}}}}}{{\sqrt[6]{a}}} = \frac{{{a^{\frac{{17}}{{12}}}}}}{{{a^{\frac{1}{6}}}}} = {a^{\frac{5}{4}}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\] là số thực dương khác 1. Tính \[I = {\log _{\sqrt a }}a\].

\[I = \frac{1}{2}\].

\[I = 0\].

\[I = - 2\].

\[I = 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[I = {\log _{\sqrt a }}a\]\[ = 2{\log _a}a = 2\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \[1\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương \(x,{\rm{ }}y\)?

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}\left( {x - y} \right)\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x.{\log _a}y\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực dương và khác \(1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3,\,{\log _a}c =  - 4\). Giá trị của \({\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right)\) bằng

\( - 7\).

\(6\).

\(5\).

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right) = 3{\log _a}b + 4{\log _a}c = 3.3 + 4.\left( { - 4} \right) =  - 7\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đây là dạng của đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\).

Đây là hàm nghịch biến do đó đây là đồ thị của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\).

Mà \(\sqrt 2  > 1\) nên \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) là hàm đồng biến.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) là

\(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) xác định khi \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x >  - 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({5^x} = 25\) là

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({5^x} = 25\)\( \Leftrightarrow {5^x} = {5^2} \Leftrightarrow x = 2\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - 1}} \ge 128\) là

\(\left[ {\frac{1}{8}\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,\,\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left( { - \infty \,;\,\, - \frac{{10}}{3}} \right]\).

\(\left( { - \infty \,;\, - \frac{4}{3}} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - 1}} \ge 128\)\( \Leftrightarrow {2^{3 - 3x}} \ge {2^7}\)\( \Leftrightarrow 3 - 3x \ge 7\)\( \Leftrightarrow x \le  - \frac{4}{3}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty \,;\, - \frac{4}{3}} \right]\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\). Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) + f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x + {x_0}}}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) + f\left( {{x_0}} \right)}}{{x + {x_0}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = {x^{2018}} - 1009{x^2} + 2019x\). Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f\left( {\Delta x + 1} \right) - f\left( 1 \right)}}{{\Delta x}}\) bằng:

\(1009\)

\(1008\)

\(2018\)

\(2019\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f\left( {\Delta x + 1} \right) - f\left( 1 \right)}}{{\Delta x}} = f'\left( 1 \right)\).

Mà \(f'\left( x \right) = 2018{x^{2017}} - 2018x + 2019\).

Do đó \(f'\left( 1 \right) = {2018.1^{2017}} - 2018.1 + 2019 = 2019.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

\(12.\)

\(3.\)

\(2.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng \(f'(2) = 6.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = {x^3} + 3x - 1\] tại điểm có hoành độ \[x = 1\] là

\[y = 6x - 3\]

\[y = 6x + 3\]

\[y = 6x - 1\]

\[y = 6x + 1\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[y' = 3{x^2} + 3\]. Suy ra \(y'\left( 1 \right) = 6\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 3\).

Do đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 6\left( {x - 1} \right) + 3 = 6x - 3\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^3} + 2x\) là

\(3x.\)

\(6x.\)

\(6x + 2.\)

\(3x + 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = 3{x^2} + 2;y'' = 6x\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt x \) là

\(\frac{1}{{2\sqrt x }}.\)

\(\frac{1}{{\sqrt x }}.\)

\(1.\)

\( - \frac{1}{{2\sqrt x }}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số \(y = {\log _3}x\) là

\(y' = \frac{1}{{x\ln 3}}\).

\(y' = \frac{{\ln 3}}{x}\).

\(y' = \frac{{\mathop{\rm l}\nolimits} }{x}\).

\(y' = \frac{1}{{3x}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = {\left( {{{\log }_3}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln 3}}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \[y = \frac{{{x^4}}}{2} + \frac{{2{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + 8\].

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{{{x^2}}} + 1\]

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{{{x^2}}}\].

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} - 1\]

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[y' = 2{x^3} + 2{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

\( - 3\).

\( - 2\).

\(\frac{3}{2}\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f'\left( x \right) = \frac{{3\sqrt {{x^2} + 4}  - \left( {3x + 1} \right).\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{{x^2} + 4}}\)\( = \frac{{ - x + 12}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

\(f'\left( 0 \right) = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm hàm số \(y = {e^x}.\sin 2x\).

\({e^x}\left( {\sin 2x - \cos 2x} \right)\).

\({e^x}.cos2x\).

\({e^x}\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\).

\({e^x}\left( {\sin 2x + 2\cos 2x} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = {e^x}.\sin 2x + 2{e^x}.\cos 2x\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D\) bằng

\[90^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[30^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AC và B'D bằng (ảnh 1)

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta có \(DD' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow DD' \bot AC\).

Mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {DBB'D'} \right)\)\( \Rightarrow AC \bot B'D\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)như hình vẽ

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ  Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng

\(AA' \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

\(CA' \bot \left( {ABC'D'} \right)\).

\(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\), trong các khẳng định sau:

        \(\left( 1 \right):\,AH \bot SC\).             \(\left( 2 \right):\,BC \bot \left( {SAB} \right)\).            \(\left( 3 \right):\,SC \bot AB\).

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc (ABC), tam giác ABC vuông tại B. Gọi H là hình chiếu của A trên SB, trong các khẳng định sau:(1):,AH vuông góc SC (ảnh 1)

Vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] \( \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Lại có \(AH \bot SB\). Do đó \(AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\), \(b\), \(c\)  là các đường thẳng. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Cho \(a \bot b\). Mọi mặt phẳng chứa \(b\) đều vuông góc với \(a\).

Nếu \(a \bot b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(a\); mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa b thì \(\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

Cho \(a \bot b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Mọi mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và vuông góc với \(b\) thì \(\left( \beta \right) \bot \left( \alpha \right).\)

Cho \(a\parallel b\). Mọi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(c\) trong đó \(c \bot a\) và \(c \bot b\) thì đều vuông góc với mặt phẳng \(\left( {a,b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho \(a \bot b\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Mọi mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) chứa \(a\) và vuông góc với \(b\) thì \(\left( \beta  \right) \bot \left( \alpha  \right).\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông. Tam giác \(SAB\) là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chóp, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \((SAB)\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\[4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chóp, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB)? (ảnh 1)

Có \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Vì \(\Delta SAB\) đều nên \(SH \bot AB\) mà \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(SH \bot BC,SH \bot AD\).

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC \bot AB\) và \(AD \bot AB\).

Vì \(SH \bot BC\) và \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(SH \bot AD\) và \(AD \bot AB\) nên \[AD \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SAD} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\) là:

Đường thẳng vừa vuông góc với \(a\) và vuông góc với \(b\).

Đường thẳng vừa vuông góc, vừa cắt hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\).

Đường thẳng vuông góc với \(a\) và cắt đường thẳng \(b\).

Đường thẳng vuông góc với \(b\) và cắt đường thẳng \(a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng vừa vuông góc, vừa cắt hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\) được gọi là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\) là \(V = \frac{1}{3}Bh\).

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\) là \(V = Bh\).

Thể tích của một khối hộp chữ nhật bằng tích ba kính thước của nó.

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\) là \(V = 3Bh\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\) là \(V = \frac{1}{3}Bh\) không phải \(V = 3Bh\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối hình hộp chữ nhật có 3 kích thước \(a,7a,9a\) là

\(63{a^3}.\)

\(16{a^3}.\)

\(21{a^3}.\)

\(63{a^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = a.7a.9a = 63{a^3}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có tất cả các cạnh bằng \[a\]. Gọi \(\alpha \) là góc giữa cạnh bên \[SA\] và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình chóp đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng a. Gọi (alpha) là góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2).

\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\tan \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\alpha = 45^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng a. Gọi (alpha) là góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là trọng tâm của tam giác \[\left( {ABC} \right)\].

Vì \[S.ABC\] là hình chóp đều nên \[SO \bot \left( {ABC} \right)\,\].

Suy ra \[OA\] là hình chiếu vuông góc của \(SA\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\[ \Rightarrow \left( {SA\,,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SA\,,\,OA} \right) = \widehat {SAO}\] .

Vì \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) nên đường cao của \(\Delta ABC\) có độ dài \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \(O\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AO = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xét \[\Delta SAO\] vuông tại \[O\], ta có:\(\cos \alpha  = \frac{{AO}}{{SA}} = \frac{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt \(6\) chấm” và \(B\) là biến cố “Lần hai xuất hiện mặt \(6\) chấm”.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

\(A \cap B\) là biến cố: “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng \(12\)”.

\(A \cup B\) là biến cố: “Ít nhất một lần xuất hiện mặt \(6\) chấm”.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai biến cố A và B có thể cùng xảy ra.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố độc lập \(A,\;B\) biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3},\;P\left( B \right) = \frac{2}{5}\). Tính \(P\left( {A.B} \right)\)?

\(\frac{{11}}{{15}}\)

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

\(\frac{{13}}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{3}.\frac{2}{5} = \frac{2}{{15}}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trò chơi “Hãy chọn giá đúng” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở 1 trong 20 nấc điểm với khả năng như nhau. Tính xác xuất để trong hai lần quay, chiếc kim của bánh xe đó dừng lại ở hai nấc điểm khác nhau.

\(\frac{1}{{20}}\).

\(\frac{{19}}{{20}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {20^2}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Chiếc kim của bánh xe dừng lại ở hai nấc điểm khác nhau”.

Suy ra \(n\left( A \right) = 20.19\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{20.19}}{{{{20}^2}}} = \frac{{19}}{{20}}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\].

\[A \cup B = \Omega \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \left\{ {SSS,SSN,NSS} \right\}\); \(B = \left\{ {SSS,NNN} \right\}\).

Khi đó \(A \cup B = \left\{ {SSS,SSN,NSS,NNN} \right\}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\)là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},\,P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Khi đó \(P\left( B \right)\)bằng

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(A,B\)là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn.

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{661}}{{715}}\).

\(\frac{{660}}{{713}}\).

\(\frac{6}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta tìm số cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn.

Có 3 trường hợp :

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Lý có: \(C_9^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Lý và Hóa có: \(C_{11}^7\) cách.

+) 7 cuốn còn lại gồm 2 môn Toán và Hóa có: \(C_{10}^7\) cách.

Suy ra có \(C_9^7 + C_{11}^7 + C_{10}^7 = 486\) cách chọn 7 cuốn còn lại sao cho không có đủ 3 môn. Do đó số cách chọn 8 cuốn sao cho 7 cuốn còn lại có đủ 3 môn là \(C_{15}^7 - 486 = 5949\) cách.

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{{5949}}{{C_{15}^7}} = \frac{{661}}{{715}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B, SA vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 2 \), \(AB = a\), \(BC = 2a\). Chứng minh tam giác \(\Delta SBC\) vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B, SA vuông góc với đáy, SA = a căn bậc hai 2 , AB = a, BC = 2a. Chứng minh tam giác Delta SBC vuông. (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

Mà \(AB \bot BC\) và trong \(\left( {SAB} \right)\): \(SA \cap AB = A\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\( \Rightarrow BC \bot SB\).

Vậy tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

37. Tự luận
1 điểm

Một xạ thủ bắn lần lượt hai viên đạn vào bia. Xác suất bắn không trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là \(0,2\) và \(0,3\). Biết rằng kết quả các lần bắn độc lập với nhau. Tính xác suất của biến cố: “Có ít nhất một lần bắn trúng đích”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi biến cố \(D\): “Có ít nhất một lần bắn trúng đích ”.

    biến cố \(\overline D \): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.

\( \Rightarrow P\left( {\overline D } \right) = 0,2.0,3 = 0,06.\)

\( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - P\left( {\overline D } \right) = 0,94.\)

38. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) không vượt quá \[2023\] thỏa mãn: \({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}4} \right)\log _2^2x \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}x - {\log _2}4 \ge 0\\{\log _2}x \ne 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\0 < x \ne 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x \ge 4\end{array} \right.\)  (thỏa mãn điều kiện \(x > 0\)).

Vậy có \(2021\) số tự nhiên \(x\) thỏa mãn bài ra.