Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(a,b,m,n\) với \(\left( {a,b > 0} \right)\). Tìm mệnh đề sai.

\(\sqrt {{a^2}} = a\).

\[{\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = {a^m}.{b^{ - m}}\]

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m + n}}\).

\({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{mn}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\), \(\left( {x > 0} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[P = {x^{\frac{6}{{12}}}}\].

\(P = {x^{\frac{8}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{9}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\)\( = \sqrt[4]{{{x^2}.{x^{\frac{1}{3}}}}}\)\( = \sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{3}}}}}\)\( = {\left( {{x^{\frac{7}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\), \(b\), \(c\) là các số dương và \(a \ne 1\), khẳng định nào sau đây sai?

\({\log _a}\left( {b + c} \right) = {\log _a}b.{\log _a}c\).

\({\log _a}\left( {\frac{b}{c}} \right) = {\log _a}b - {\log _a}c\).

\({\log _a}\left( {bc} \right) = {\log _a}b + {\log _a}c\).

\({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({\log _a}\left( {b + c} \right) \ne {\log _a}b.{\log _a}c\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.

\(y = {5^{\frac{x}{3}}}\).

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\).

\(y = {4^{ - x}}\).

\(y = {x^{ - 4}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\) không phải là hàm số mũ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \[S\] của phương trình \({2^{x + 1}} = 8\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 1} \right\}\).

\(S = \left\{ 4 \right\}\).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({2^{x + 1}} = 8\)\( \Leftrightarrow {2^{x + 1}} = {2^3}\)\( \Leftrightarrow x + 1 = 3 \Leftrightarrow x = 2.\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định và có đạo hàm trên khoảng (a;b) và \[{x_0} \in (a;b)\]. Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) tại \({x_0}\) là

\[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\].

\[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) + f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\].

\[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x + {x_0}}}\].

\[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) + f({x_0})}}{{x + {x_0}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động được xác định bởi phương trình \[S = {t^3} - 2{t^2} + 3t\], với \(t\) là thời gian tính bằng giây, \(S\) là quãng đường chuyển động tính bằng mét. Tính từ lúc bắt đầu chuyển động, tại thời điểm \(t = 2\) giây thì vận tốc v của chuyển động có giá trị bằng bao nhiêu?

\[v = 7{\rm{m/s}}\].

\[v = 6{\rm{m/s}}\].

\[v = 8{\rm{m/s}}\].

\[v = 9{\rm{m/s}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 4t + 3\].

Khi đó \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 4.2 + 3 = 7{\rm{m/s}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(u = u(x),\,\,v = v(x)\) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định. Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{u}{v}\,\,\left( {v = v(x) \ne 0} \right)\) là

\(y' = \frac{{u.v' - u'.v}}{v}\).

\(y' = \frac{{u'.v - v'.u}}{v}\).

\(y' = \frac{{u.v' - u'.v}}{{{v^2}}}\).

\(y' = \frac{{u'.v - v'.u}}{{{v^2}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = \frac{{u'.v - v'.u}}{{{v^2}}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(\,v = v(x)\) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định. Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{v}\,\,\left( {v = v(x) \ne 0} \right)\) là

\(y' = \frac{{{v^'}}}{v}\).

\(y' = \frac{{v'}}{{{v^2}}}\).

\(y' = - \frac{{v'}}{{{v^{}}}}\).

\(y' = - \frac{{v'}}{{{v^2}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' =  - \frac{{v'}}{{{v^2}}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là

\(y' = 3x\).

\(y' = 2 + x\).

\(y' = {x^2} + x\).

\(y' = 2x + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = 2x + 1.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 3} \right)^5}\) là

\(y' = 2x{\left( {{x^2} + 3} \right)^4}.\)

\(y' = 5{\left( {{x^2} + 3} \right)^4}.\)

\(y' = 10x{\left( {{x^2} + 3} \right)^4}.\)

\(y' = 2x{\left( {{x^2} + 3} \right)^5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y' = 10x{\left( {{x^2} + 3} \right)^4}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = \cot \left( {2x - 1} \right)\] là

\[\frac{2}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].

\[ - \frac{2}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].

\[\frac{1}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].

\[\frac{2}{{{{\cos }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[y' =  - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^\prime }}}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\]\[ =  - \frac{2}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) và điểm \(O\). Qua \[O\] có mấy đường thẳng vuông góc với \(\Delta \)?

\(1\).

\(3\).

Vô số.

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Qua \[O\] có vô số đường thẳng vuông góc với \(\Delta \), các đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với ∆.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Có \(A'B'//CD\) và \(A'B' = CD\) (chúng cùng song song và bằng \(AB\)).

Do đó \(A'B'CD\) là hình bình hành \( \Rightarrow A'D//B'C\).

Do đó \(\left( {A'B,B'C} \right) = \left( {A'B,A'D} \right) = \widehat {BA'D}\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(A'B = BD = DA'\).

Do đó \(\Delta A'BD\) là tam giác đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Góc giữa đường thẳng \(A'B\) và \(DC'\) là

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Góc giữa đường thẳng A'B và DC' là  (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau nên \(ABB'A'\) là hình thoi.

Suy ra \(A'B \bot AB'\) mà \(AB'//DC'\).

Do đó \(A'B \bot DC'\).

Vậy \(\left( {A'B,DC'} \right) = 90^\circ .\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABB'A')? (ảnh 1)

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((ABB'A')\)?

\(AD.\)

\(BB'.\)

\(CC'.\)

\(BD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\)mà \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án A sai vì \(\left. \begin{array}{l}a//b\\a \bot \left( P \right)\end{array} \right\} \Rightarrow a \bot \left( P \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(H\) là trung điểm của \(AC\).

\(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

\(H\) là trung điểm của \(BC\).

\(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên mặt phẳng (ABC). Mệnh đề nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Giả sử .\(M = AH \cap BC\)

Có \(\left. \begin{array}{l}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right\} \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\) (1).

Vì \(OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow OH \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Chứng minh tương tự, \(CH \bot AB\). Do đó \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Vẽ \(SH \bot \left( {ABC} \right)\), \(H \in \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(H\)trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\).

\(H\)trùng với trực tâm tam giác \(ABC\).

\(H\)trùng với trung điểm của \(AC\).

\(H\)trùng với trung điểm của \(BC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và tam giác ABC vuông tại B. Vẽ SH vuông góc (ABC), H thuộc (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(SA = SB = SC\) nên \(HA = HB = HC\).

Do đó \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Mà \(\Delta ABC\) vuông tại B, nên tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó \(H\) là trung điểm của \(AC.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu

mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này đều vuông góc với mặt phẳng kia.

mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

mặt phẳng này chứa một đường thẳng song song với mặt phẳng kia.

mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này đều song song với mặt phẳng kia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai mặt phẳng cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.

Qua một đường thẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau cho trước.

Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A sai. Hai mặt phẳng cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song hoặc trùng nhau.

B sai. Nếu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước thì có vô số mặt phẳng qua đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng đó. Nếu đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng cho trước thì không có mặt phẳng nào vuông góc với mặt phẳng đó.

D sai. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc cắt nhau (giao truyến vuông góc với mặt phẳng kia).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Giá trị \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Giá trị sin của góc giữa hai mặt phẳng (BDA') và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(I = AC \cap BD\). Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AI\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {AIA'} \right);\quad BD = \left( {BDA'} \right) \cap \left( {ABCD} \right).\)

Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {AIA'}\).

Ta có: \(\Delta AA'I\) vuông tại \(A\), có:

\(AA' = a;AI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow A'I = \sqrt {A{{A'}^2} + A{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow \sin \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Gọi \(I\) là trung điểm của \[SC\]. Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?

\(IO\).

\(IA\).

\(IC\).

\(IB\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào? (ảnh 1)

Do \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC\).

Mà \(I\) là trung điểm của \(SC\) nên \(IO\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\).

Suy ra \(IO//SA\) mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(OI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(d\left( {I,\left( {ABCD} \right)} \right) = IO\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(BCC'B'\) bằng

\(a.\)

\(2a.\)

\(3a.\)

\(\frac{a}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng BCC'B' bằng  (ảnh 1)

Do \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AB\) mà \(AB \bot BC \Rightarrow AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AB = a.\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\)(như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng góc nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) (như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng góc nào sau đây? (ảnh 1)

\(\widehat {SAB}.\)

\(\widehat {ASB}.\)

\(\widehat {SBC}.\)

\(\widehat {SBA}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)là \(AB\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng \(\widehat {SBA}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai biến cố A và B độc lập thì

\[P(AB) = P(A)P(B).\]

\[P(AB) = P(A) + P(B).\]

\[P(AB) = P(A) - P(B).\]

\[P(AB) = \frac{{P(A)}}{{P(B)}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xét các biến cố

A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn”.

B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”.

C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nhỏ hơn 4”.

D: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lớn hơn 2” .

Chọn mệnh đề đúng

A và B xung khắc.

C và B xung khắc.

D và B xung khắc.

C và D xung khắc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A và B là hai biến cố xung khắc.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[P(A) = 0,5;P(B) = 0,4;P(AB) = 0,2\]. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai biến cố \[A\]và \[B\] không thể cùng xảy ra.

Hai biến cố \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.

Hai biến cố \[A\]và \[B\] là hai biến cố xung khắc.

Ta có \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) = 0,9\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,5.0,4 = 0,2 = P\left( {AB} \right)\) nên \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố “Lần đầu gieo xuất hiện mặt chẵn chấm”, B là biến cố “Kết quả hai lần gieo là như nhau”. Tập hợp mô tả biến cố giao AB  là

\[\left\{ {(2;2);(2;4);(2;6);(4;2);\left( {4;4} \right);(4;6);(6;2);(6;4);(6;6)} \right\}\].

\[\left\{ {(1;1);(2;2);(3;3);\left( {4;4} \right);(5;5);(6;6)} \right\}\].

\[\left\{ {(1;1);(3;3);(5;5)} \right\}\].

\[\left\{ {(2;2);\left( {4;4} \right);(6;6)} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(AB\) là biến cố: “Kết quả gieo hai lần là như nhau và lần đầu xuất hiện mặt chẵn chấm”.

Do đó \(AB = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố A và B xung khắc. Khi đó

\[P(AB) = P(A) + P(B)\].

\[P(A \cap B) = P(A) + P(B)\].

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\].

\[P(A \cup B) = P(A).P(B)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A và B là hai biến cố xung khắc thì \[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố A và B. Khi đó

\[P(AB) = P(A).P(B)\].

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) + P(AB)\].

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\].

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)\].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = 0,4\) và \(P\left( B \right) = 0,5\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là

0,9.

0,7.

0,5.

0,2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,4 + 0,5 = 0,9.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên \[2\] đỉnh của một hình bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\). Xác suất để khoảng cách giữa hai đỉnh đó bằng \(R\sqrt 2 \) là

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{5}{{56}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chọn ngẫu nhiên 2 đỉnh của một hình bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính R. Xác suất để khoảng cách giữa hai đỉnh đó bằng R căn bậc hai 2 là (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên 2 trong 8 đỉnh ta có \(C_8^2 = 28\) cách. Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 28\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Khoảng cách hai đỉnh đó bằng \(R\sqrt 2 \)”.

Để khoảng cách hai đỉnh bằng \(R\sqrt 2 \) thì hai đỉnh phải cách nhau 1 đỉnh. Có 8 cách chọn.

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{28}} = \frac{2}{7}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố “Hai viên bi lấy ra đều có màu xanh”, B là biến cố “Hai viên bi lấy ra đều có màu đỏ”. Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A \cup B\)

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(A \cup B\) là biến cố: “Hai viên bi lấy ra cùng mầu”.

Do đó \(n\left( {A \cup B} \right) = C_5^2 + C_3^2 = 13\).

36. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \[s\left( t \right) = {t^3} + \frac{9}{2}{t^2} - 6t\], trong đó \[t\] được tính bằng giây, s được tính bằng mét. Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm vận tốc bằng \[24\]\[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} + 9t - 6\].

Thời điểm để vận tốc bằng \[24\]\[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] là \[3{t^2} + 9t - 6 = 24\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t =  - 5\end{array} \right.\].

Vì \(t > 0\) nên \(t = 2\left( {\rm{s}} \right)\).

Lại có \[a\left( t \right) = s''\left( t \right) = 6t + 9 \Rightarrow a\left( 2 \right) = 21\]\[\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\].

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) và \(AB = a\sqrt 2 \). Biết \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SA = a\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A và AB = a căn bậc hai 2. Biết SA vuông góc (ABC) và SA = a. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC). (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot BC\) tại \(M\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AM \bot BC\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right)\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SAM} \right) \bot BC\\\left( {SAM} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SM\\\left( {SAM} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AM\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right)\).

Suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng góc \(\widehat {SMA}\).

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\), ta có \(AM = AB.\sin \widehat {ABM} = a\sqrt 2 .\sin 45^\circ  = a\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A,\)\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{a}{a} = 1 \Rightarrow \widehat {SMA} = 45^\circ \).

38. Tự luận
1 điểm

Đầu năm 2023, anh Hùng có xe công nông trị giá \[100\] triệu đồng. Biết mỗi tháng thì xe công nông hao mòn mất \(0,4\% \) giá trị, đồng thời làm ra được \[6\] triệu đồng (số tiền làm ra mỗi tháng là không đổi). Hỏi sau một năm, tổng số tiền (bao gồm giá tiền xe công nông và tổng số tiền anh Hùng làm ra) anh Hùng có là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sau một năm số tiền anh Hùng làm ra là \[6.12 = 72\] triệu đồng

Sau một năm giá trị xe công nông còn \[100{(1 - 0,4\% )^{12}} \approx 95,3042\] triệu đồng

Vậy sau một năm số tiền anh Hùng có là \(167,3042\) triệu đồng.

39. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 10 quả cầu được đánh số từ 1 đến 10. Người ta chọn ra ngẫu nhiên 3 quả cầu. Tính xác suất sao cho tổng ba số ghi trên 3 quả cầu chia hết cho 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Không gian mẫu: \[n(\Omega ) = C_{10}^3\]

Gọi A là biến cố tổng ba số chia hết cho 3

+ TH1: Cả 3 số chia hết cho 3 có: \(C_3^3 = 1\)

+ TH2: Cả 3 số chia 3 dư 1 có: \(C_4^3 = 4\)

+ TH3: Cả 3 số chia 3 dư 2 có: \(C_3^3 = 1\)

+ TH4: Cả 3 số đủ 3 loại: \(C_3^1.C_4^1.C_3^1 = 36\)

Vây  \[n(A) = 1 + 4 + 1 + 36 = 42\].

\[P(A) = \frac{{42}}{{C_{10}^3}} = 0,35\].