Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
38 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây đúng




Đáp án D
Cho 0 < a ¹ 1, 0 < b ¹ 1, x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau :




Đáp án D
Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y=ax,0<a<1

(I).
(II).
(IV).
(III).
Đáp án B
Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y=logax,0<a<1

(I).
(II).
(IV).
(III).
Đáp án C
Giải phương trình log3(x−4)=0




Đáp án D
Phương trình 3x+1=9 có nghiệm là




Đáp án D
logaa2a23a45a715 bằng




Đáp án A
Tập xác định của hàm số y=log3x2−9x+20




Đáp án C
Số nghiệm của phương trình log3x.log32x−1=2log3x là
3
0
2
1
Đáp án C
Một chất điểm chuyển động có phương trình s(t) = t + 1 (t tính bằng giây, s tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 3s bằng
1m/s
15 m/s
4 m/s
0 m/s
Đáp án A
Hàm số y = x5 có đạo hàm là




Đáp án D
Đạo hàm của hàm số y = cosx là




Đáp án B
Cho hàm số fx=2x3+1. Giá trị f''−1 bằng:




Đáp án C
Cho hàm số y=−x3+3x−2 có đồ thị (C) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung là




Đáp án C
Hàm số y=x2+xx−1có đạo hàm y'=ax2+bx+c(x−1)2. Khi đó S=a+b+c có kết quả là




Đáp án B
Cho hàm số fx=2x−1x+1. Hàm số có đạo hàm f'x bằng:




Đáp án B
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?




Đáp án A
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xét các biến cố
A và B xung khắc.
C và B xung khắc.
D và B xung khắc.
C và D xung khắc.
Đáp án A
Cho A, A¯ là hai biến cố đối nhau trong cùng một phép thử T; xác suất xảy ra biến cố A là 13. Xác suất để xảy ra biến cố A¯ là




Đáp án D
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi các số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xét biến cố A “Số ghi trên tấm thẻ rút ra là số lẻ”. Chọn mệnh đề đúng?




Đáp án B
Cho A={2;4;6;8} ; A,B là hai biến cố độc lập. Biết PA=0,5;PA∩B=0,2. Tính PA∪B.




Đáp án D
Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi A là biến cố : ‘‘Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9’’ ; B là biến cố : ‘‘Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 15’’. Số phần tử của AB là




Đáp án C
Gọi X = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8} Chọn ngẫu nhiên một số từ tập X. Tính xác suất để số được chọn là số lẻ.




Đáp án A
Có hai xạ thủ cùng thi bắn một mục tiêu. Xác suất để xạ thủ 1 bắn trúng mục tiêu là 0,5. Xác suất để xạ thủ 2 bắn trúng mục tiêu là 0,7. Xác suất để cả 2 xạ thủ bắn trúng mục tiêu là




Đáp án A
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Góc giữa hai đường thẳng m và n bằng góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với m và n.
Góc giữa hai đường thẳng a và b bất kì luôn là góc tù.
Góc giữa hai đường thẳng a và b bất kì luôn là góc nhọn.
Góc giữa hai đường thẳng m và n bằng góc giữa hai đường thẳng a và b tương ứng song song với m và n.
Đáp án A
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì các đường thẳng vuông góc với a cũng vuông góc với (P).
Có vô số mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Đáp án A
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên

Hình chiếu của A trên mặt phẳng (A'B'C'D')là




Đáp án A
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau và một điểm M không thuộc (P) và (Q). Qua M có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với (P) và (Q)?
1.
2.
3.
Vô số.
Đáp án A
Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là:




Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện S,BC,A là




Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?




Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây ?




Đáp án A
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC, SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng





Đáp án D
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'.




Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a,AD=a2. Cạnh bên SA⊥(ABCD) và SA = 3a Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng




Đáp án D
Tính đạo hàm của các hàm số sau
a) $y = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1$.
b) $y = {2024^x} - 3\sin x$.
a) $y' = 3{x^2} - 6x - 6$.
b) $y' = {2024^x}.\ln 2024 - 3\cos x$.
Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm gồm 5000 người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, người nghiên cứu điều tra xem họ có hút thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:
| Viêm phổi | Không viêm phổi |
Nghiện thuốc lá | 752 người | 1236 người |
Không nghiện thuốc lá | 575 người | 2437 người |
Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau?
Gọi A là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá”
B là biến cố “Người đó mắc bệnh phổi”
A.B là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi”
Xác suất để người đó nghiện thuốc lá là \[P(A) = \frac{{752 + 1236}}{{5000}} = \frac{{1988}}{{5000}}\].
Xác suất để người đó mắc bệnh phổi là \[P(B) = \frac{{752 + 575}}{{5000}} = \frac{{1327}}{{5000}}\].
Xác suất để người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi là \[P(A.B) = \frac{{752}}{{5000}}\].
Nhận thấy: \[P(A).P(B) = \frac{{1988}}{{5000}}.\frac{{1327}}{{5000}} \ne \frac{{752}}{{5000}} = P(A.B)\]
Vậy A và B không độc lập hay nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi có liên quan với nhau.
Cho khối chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \[a\], $SA$vuông góc với mặt phẳng đáy và khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$bằng $\frac{{3a}}{4}$. Tính thể tích khối chóp đã cho.

Gọi $M$là trung điểm của $BC$, $H$là hình chiếu vuông góc của $A$lên $SM$.
Vì $\Delta ABC$ đều mà $AM$ là trung tuyến nên $AM \bot BC$ (1).
Lại có $SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC$ (2).
Từ (1) và (2), suy ra $BC \bot \left( {SAM} \right)$$ \Rightarrow BC \bot AH$ mà $AH \bot SM \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)$.
Khi đó ta có $AH = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)$. Ta có: $AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},AH = \frac{{3a}}{4}$.
$\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{4}{{9{a^2}}} \Rightarrow SA = \frac{{3a}}{2}$.
\[V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{3a}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\].








