2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Đặt \(a = {\log _5}3\). Tính theo \(a\) giá trị của biểu thức \({\log _9}1125\).

\({\log _9}1125 = 1 + \frac{3}{{2a}}\).

\({\log _9}1125 = 2 + \frac{3}{a}\).

\({\log _9}1125 = 2 + \frac{2}{{3a}}\).

\({\log _9}1125 = 1 + \frac{3}{a}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thực của \(a\) để hàm số \(y = {\log _a}x\) \(\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình bên dưới?

Giá trị thực của a để hàm số y = log a của x (0 < a khác 1) có đồ thị là hình bên dưới? (ảnh 1)

\(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(a = \sqrt 2 \).

\(a = \frac{1}{2}\).

\(a = 2\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\) của phương trình \({4^{x + \frac{1}{2}}} - {5.2^x} + 2 = 0\).

\(S = \left\{ { - 1;\,1} \right\}\).

\(S = \left\{ { - 1} \right\}\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

\(S = \left( { - 1;\,1} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \[OA = OB = 2OC\]. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Góc giữa \(OG\) và \(AB\) bằng:

\[{75^0}\].

\[{45^0}\].

\[{60^0}\].

\[{90^0}\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh \[AB = a\], \[AD = \sqrt 3 a\]. Cạnh bên \[SA = a\sqrt 2 \] và vuông góc mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]bằng:

\(75^\circ \).

\(60^\circ \).

\[45^\circ \].

\(30^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right) \cdot \]

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SIA} \right) \cdot \]

\[\left( {SDC} \right) \bot \left( {SAI} \right) \cdot \]

\[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right) \cdot \]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B\], \[AB = a\], \[AA' = 2a\]. Tính khoảng cách từ điểm \[A\]đến mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\]

\(2\sqrt 5 a\).

\(\frac{{2\sqrt 5 a}}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\).

\(\frac{{3\sqrt 5 a}}{5}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA\, = \,a\), \(OB\, = \,2a\), \(OC\, = \,3a\). Thể tích của khối tứ diện \(OABC\) bằng

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\).

\(V = 2{a^3}\).

\(V = {a^3}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P(A) = 0,3;P(B) = 0,4\) và \(P(AB) = 0,2\). Xác suất để \(A\) hoặc \(B\) xảy ra bằng:

0,3 .

0,4 .

0,6 .

0,5 .

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất. Gọi \(X\) là biến cố: " Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của \(X\) bằng:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \[y = {\left( {{x^2} - x + 1} \right)^3}\] tại điểm \[x =  - 1\].

\[27\].

\[ - 27\].

\[81\].

\[ - 81\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = {x^3} + 3{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là:

\(y = 9x - 7\).

\(y = 9x + 7\).

\(y = - 9x - 7\).

\(y = - 9x + 7\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Lớp \(11\;A\) có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh thích học môn Toán; 30 học sinh thích học môn Ngữ văn; 10 học sinh thích học môn Toán và Ngữ văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 11A. Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh thích học môn Toán", \(B\) là biến cố "Học sinh thích học môn Ngữ văn".

a)

Khi đó \(A \cup B\) là biến cố "Một học sinh của lớp 11A thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn".

ĐúngSai
b)

\(P(A) = \frac{{20}}{{50}}\)

ĐúngSai
c)

\(P(AB) = \frac{6}{{25}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để chọn được một học sinh thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn là \(\frac{4}{5}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(SABC{\rm{D}}\) có \(SA = x\) và tất cả các cạnh đều bằng nhau và bằng \(a\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC{\rm{D}}} \right)\).

ĐúngSai
b)

Tam giác \(SAC\) là tam giác vuông

ĐúngSai
c)

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SB{\rm{D}}} \right)\).

ĐúngSai
d)

Chiều cao của hình chóp\(S.ABC{\rm{D}}\) là \(h = \frac{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình\[{2^{\left| {\frac{{28}}{3}x + 4} \right|}} = {16^{{x^2} - 1}}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Nghiệm của phương trình là các số vô tỷ.

ĐúngSai
b)

Tổng các nghiệm của một phương trình là một số nguyên.

ĐúngSai
c)

Tích các nghiệm của phương trình là một số âm.

ĐúngSai
d)

Phương trình vô nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt[3]{{\cos 2x}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

\(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 1\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 2\sin 2x}}{{3.\sqrt[3]{{{{\cos }^2}2x}}}}\).

\(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

\(3.{y^2}.y' + 2\sin 2x = 0\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để xuất hiện ít nhất 1 lần mặt ngửa.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

  Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Ngữ văn và 12 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Tính xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn hoặc môn Toán.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a,\widehat {BAD} = 120,SA \bot (ABCD)\) và \(SA = \sqrt 3 a\). Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAD)\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SC = 2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Mức cường độ âm \(P\) của một nguồn âm cho trước xác định bởi \(P = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\) được đo bằng Decibel (db), trong đó \(I\) là cường độ độ âm có đơn vị là \[{\rm{W}}\] và \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W}}/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) là cường độ âm chuẩn mà tai người có thể nghe thấy được. Giả sử một nguồn âm phát ra cường độ âm \(I = {t^2} + t + 1\left( {\rm{W}} \right)\) với \(t\) là thời gian được tính bằng giây. Xác định tốc độ thay đổi mức cường độ âm tại thời điểm \(t = 3\) giây.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Vận tốc của một chất điểm chuyển động được biểu thị bởi công thức \(v\left( t \right) = 2t + {t^2}\), trong đó \(t\) tính bằng giây \(\left( s \right)\) và \(t > 0\), \(v\left( t \right)\) tính bằng mét/giây. Tại thời điểm nào sau đây chất điểm có gia tốc là \(6m/{s^2}\)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack