Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Với mọi số thực dương \(a\), \(b\), \(x\), \(y\) và \(a\), \(b\) khác \(1\), mệnh đề nào sau đây sai?

\({\log _b}a.{\log _a}x = {\log _b}x\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _b}x\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

\({\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\).

Xem đáp án

\({\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{2}{{\rm{e}}}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\) và nghịch biến khi \(0 < a < 1\).

Suy ra hàm số \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) =  - 2\).

\(x = 2\).

\(x = \frac{5}{2}\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) =  - 2\) \( \Leftrightarrow \) \(x - 1 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 2}}\) \( \Leftrightarrow \) \(x = 5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Ta có \(B'C\;{\rm{//}}\;A'D\)\( \Rightarrow \widehat {\left( {A'B;B'C} \right)} = \widehat {\left( {A'B;A'D} \right)}\)\( = \widehat {DA'B}\).

Xét \(\Delta DA'B\) có \(A'D = A'B\)\( = BD\) nên \(\Delta DA'B\) là tam giác đều.

Vậy \(\widehat {DA'B}\)\( = 60^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\]. \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[SA = a\sqrt 6 \] (hình vẽ). Gọi \[\alpha \] là góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]. Tính \[\sin \alpha \] ta được kết quả là:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD}) và SA = a căn bậc hai 6 (hình vẽ). Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Tính sin alpha ta được kết quả là: (ảnh 1)

\[\frac{1}{{\sqrt {14} }}\].

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD}) và SA = a căn bậc hai 6 (hình vẽ). Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Tính sin alpha ta được kết quả là: (ảnh 2)

Gọi \[O\] là tâm hình vuông \[ABCD\] thì \[BO \bot \left( {SAC} \right)\]\[ \Rightarrow \alpha  = \widehat {\left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right)}\]\[ = \widehat {BSO}\].

Ta có \[SB = a\sqrt 7 \], \[\sin \alpha  = \frac{{BO}}{{SB}}\]\[ = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }}\]\[ = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc (ABCD). Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy đáp án D sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa \(SC\) và \(AB\) biết rằng \(SO = a\) và vuông góc với mặt đáy của hình chóp.

\(a\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2a}}{5}\).

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông tâm O cạnh a. Tính khoảng cách giữa SC và AB biết rằng SO = a và vuông góc với mặt đáy của hình chóp. (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra hình chóp \(S.ABCD\)là hình chóp tứ giác đều.

Ta có \(AB{\rm{//}}CD\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\) nên \(d\left( {SC;AB} \right)\)\( = d\left( {AB;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\)\( = d\left( {A;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\).

Mặt khác \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(d\left( {A;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\)\( = 2d\left( {O;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\).

Như vậy \(d\left( {SC;AB} \right)\)\( = 2d\left( {O;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\).

Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\), ta có \(OM \bot CD\) và \(OM = \frac{a}{2}\). Kẻ \(OH \bot SM\), với \(H \in SM\), thì \(OH \bot {\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)\).

Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \[O\], ta có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\)\( = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}}\).

Từ đó \(OH = \frac{a}{{\sqrt 5 }}\).

Vậy \(d\left( {SC;AB} \right)\)\( = 2d\left( {O;{\mathop{\rm mp}\nolimits} \left( {SCD} \right)} \right)\)\( = 2.OH\)\( = \frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\), thể tích của khối chóp là \(V\). Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(V = \frac{2}{3}{a^3}\).

\(V = 2{a^3}\).

\(V = \frac{1}{3}{a^3}\).

\(V = {a^3}\).

Xem đáp án

Cho một hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy, SA = 2a, thể tích của khối chóp là V. Khẳng định nào sau đây đúng ? (ảnh 1)

Ta có: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SA\)\( = \frac{2}{3}{a^3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập. Khi đó \(P(AB)\) bằng:

\(P(A) - P(B)\).

\(P(A) + P(B)\).

\(P(A) \cdot P(B)\).

\([1 - P(A)][1 - P(B)]\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi màu đen, 4 viên bi màu trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ chiếc hộp đó. Tìm xác suất để chọn được 2 viên bi cùng màu.

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy được 2 viên bi màu trắng", suy ra \(P(A) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{6}\).

Gọi \(B\) là biến cố: "Lấy được 2 viên bi màu đen", suy ra \(P(B) = \frac{{C_5^2}}{{C_9^2}} = \frac{5}{{18}}\).

Gọi \(C\) là biến cố: "Lấy được 2 viên bi cùng màu".

Ta có \(C = A \cup B\) và \(A,B\) là hai biến cố xung khắc.

Vì vậy: \(P(C) = P(A) + P(B) = \frac{4}{9}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = - 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\[f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{x - 3}}\].

\(f'\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {2x - 3} \right)^\prime }.{{\rm{e}}^{2x - 3}} = 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^2} - x - 2\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\) là

\(2x - y = 0\)

\(2x - y - 4 = 0\).

\(x - y - 1 = 0\).

\(x - y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Gọi \(M\) là tiếp điểm của tiếp tuyến và đồ thị hàm số. Theo giả thiết: \(M\left( {1;\, - 2} \right)\)

Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại \(M\).

Ta có \(y' = 2x - 1\), \(k = y'\left( 1 \right) = 1\)

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = 1\left( {x - 1} \right) - 2 \Leftrightarrow x - y - 3 = 0\)

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

An và Huy lần lượt lấy ngẫu nhiên các mảnh giấy có kích thước giống nhau được đánh số từ 1 đến 9 trong một hộp kín. Gọi biến cố \(A\): "An lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố \(B\): "Huy lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố \(C\): "An lấy được mảnh giấy đánh số 8". Khi đó:

a

\(P(A) = \frac{4}{9}\)

ĐúngSai
b

\(P(C) = \frac{1}{9}\)

ĐúngSai
c

\(P(B) = \frac{4}{9}\)

ĐúngSai
d

Hai biến cố \(A\) và \(C\) không độc lập.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Ta có \(P(A) = \frac{4}{9},P(C) = \frac{1}{9}\).

Nếu \(A\) xảy ra thì xác suất để Huy lấy được mảnh giấy đánh số chẵn là \(\frac{3}{8}\), nếu \(A\) không xảy ra thì xác suất để Huy lấy ra được mảnh giấy đánh số chẵn là \(\frac{4}{8}\). Do đó \(P(B) = \frac{4}{9} \cdot \frac{3}{8} + \frac{5}{9} \cdot \frac{4}{8} = \frac{4}{9}\).

Rõ ràng hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập, hai biến cố \(C\) và \(B\) không độc lập, hai biến cố \(A\) và \(C\) độc lập.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho ba tia\[Ox\], \[Oy\], \[Oz\] vuông góc nhau từng đôi một. Trên \[Ox\], \[Oy\], \[Oz\] lần lượt lấy các điểm\[A\], \[B\], \[C\] sao cho\[OA = OB = OC = a\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\[O.ABC\] là hình chóp đều.

ĐúngSai
b

Tam giác \[ABC\] có diện tích \[S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].

ĐúngSai
c

Tam giác \[ABC\] có chu vi \[2p = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\].

ĐúngSai
d

Ba mặt phẳng \[\left( {OAB} \right)\], \[\left( {OBC} \right)\], \[\left( {OCA} \right)\] vuông góc với nhau từng đôi một.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

+ Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \[OAB\] vuông tại \[O\] ta có:

\[A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\] \[ \Rightarrow AB = a\sqrt 2 \].

Hoàn toàn tương tự ta tính được \[BC = AC = a\sqrt 2 \].

Cho ba tia Ox, Oy, Oz vuông góc nhau từng đôi một. Trên Ox, Oy, Oz lần lượt lấy các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC = a. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

\[ \Rightarrow \Delta ABC\] là tam giác đều. Mặt khác theo giả thiết \[OA = OB = OC = a\] \[ \Rightarrow \] các mặt bên của hình chóp \[O.ABC\] là các tam giác cân tại \[O\] \[ \Rightarrow O.ABC\] là hình chóp đều \[ \Rightarrow \] đáp án a đúng.

+ Chu vi \[\Delta ABC\] là: \[2p = AB + AC + BC = a\sqrt 2  + a\sqrt 2  + a\sqrt 2  = 3a\sqrt 2 \] \[ \Rightarrow \] đáp án c sai.

+ Nửa chu vi Diện tích \[\Delta ABC\] là: \[p = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\]. Diện tích \[\Delta ABC\] là:

\[S = \sqrt {\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}{{\left( {\frac{{3a\sqrt 2 }}{2} - a\sqrt 2 } \right)}^3}}  = \sqrt {\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^3}}  = \sqrt {\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{8}}  = \sqrt {\frac{{3{a^4}}}{4}}  = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\] (đvdt).

\[ \Rightarrow \] đáp án b đúng.

+ Dễ chứng minh được \[\left\{ \begin{array}{l}OA \bot \left( {OBC} \right)\\OA \subset \left( {OAB} \right)\\OA \subset \left( {OAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {OAB} \right) \bot \left( {OBC} \right)\\\left( {OAC} \right) \bot \left( {OBC} \right)\end{array} \right.\], \[\left\{ \begin{array}{l}OB \bot \left( {OAC} \right)\\OB \subset \left( {OAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {OAB} \right) \bot \left( {OAC} \right)\].

\[ \Rightarrow \] đáp án d đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \[{3^x} = m + 1\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Phương trình có nghiệm dương nếu \[m > 0\].

ĐúngSai
b

Phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m\].

ĐúngSai
c

Phương trình luôn có nghiệm duy nhất \[x = {\log _3}\left( {m + 1} \right)\].

ĐúngSai
d

Phương trình có nghiệm với \[m \ge - 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Ta có \[{3^x} > 0\], \[\forall x \in \mathbb{R}\] nên \[{3^x} = m + 1\] có nghiệm \[ \Leftrightarrow m + 1 > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\].

Từ đó ta loại được đáp án b và d

Xét đáp án a, phương trình có nghiệm dương thì \[{3^x} > {3^0} = 1\] nên \[m + 1 > 1 \Leftrightarrow m > 0\].

Từ đó đáp án a đúng.

Xét đáp án c, ta thấy sai vì ở đây thiếu điều kiện \[m >  - 1\].

16. Đúng sai
1 điểm

Một chuyển động xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\). Trong đó \(t\) được tính bằng giây, \(S\) được tính bằng mét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Vận tốc của chuyển động bằng \(0\)khi \(t = 0\,{\rm{s}}\) hoặc \(t = 2\,{\rm{s}}.\)

ĐúngSai
b

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3\,{\rm{s}}\) là \(12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc của chuyển động bằng \(0\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\) khi \(t = 0\,{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\,{\rm{s}}\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t\) có phương trình là \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9.\)

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t\) có phương trình là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 6.\)

Tại thời điểm \(t = 3\,{\rm{s}}\) ta có \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc hộp chứa 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt một viên bi từ hộp và không trả lại, thực hiện hai lần liêp tiếp. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ.

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{25}}{{39}}\)

Lời giải

Ta có sơ đồ cây như sau:

Một chiếc hộp chứa 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt một viên bi từ hộp và không trả lại, thực hiện hai lần liêp tiếp. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ. (ảnh 1)

Trong đó: \(X\) là biến cố "Lấy được 1 viên bi màu xanh", Đ là biến cố "Lấy được 1 viên bi màu đỏ".

Xác suất lấy được ít nhất một viên bi đỏ: \(\frac{{25}}{{39}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để chỉ xuất hiện mặt sấp;

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{8}{{27}}\)

Lời giải

Xác suất chỉ xuất hiện mặt sấp là: \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} = \frac{8}{{27}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SB = a\sqrt 5 \). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Tính góc giữa đường thẳng \(SM\) và mặt phẳng \((SAC)\)?

Xem đáp án

Trả lời: \( \approx {11,5^0}\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a,SA vuông góc (ABC) và SB = a căn bậc hai của  5. Gọi M là trung điểm BC. Tính góc giữa đường thẳng SM và mặt phẳng (SAC)? (ảnh 1)

Kẻ \(MH \bot AC\)

Ta có: \(MH \bot SA \Rightarrow MH \bot (SAC)\) tại \(H\) và \(SM\) cắt mp \((SAC)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow SH\) là hình chiếu của \(SM\) trên mp \((SAC)\)

\( \Rightarrow (SM,(SAC)) = (SM,SH) = \widehat {MSH}\)

Ta có: \(HM = MC \cdot \sin {60^^\circ } = \frac{a}{2} \cdot \sin {60^^\circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

\(HC = MC \cdot \cos {60^^\circ } = \frac{a}{4} \Rightarrow AH = AC - HC = a - \frac{a}{4} = \frac{{3a}}{4}\)

Ta có: \(SH = \sqrt {S{A^2} + A{H^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 5 )}^2} - {a^2} + {{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {73} }}{4}a\)

Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H:\tan \widehat {MSH} = \frac{{HM}}{{SH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt {73} a}}{4}}} = \frac{{\sqrt {219} }}{{73}} \Rightarrow \widehat {MSH} \approx {11,5^0}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = 3a,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SB\).

Xem đáp án

Trả lời: \(d(AC,SB) = \frac{{3\sqrt {19} }}{{19}}a\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc (ABCD),SA = 3a,ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB. (ảnh 1)

Dựng \(Bx//AC \Rightarrow AC//(SBx)\)

Suy ra \(d(AC,SB) = d(AC,(SBx)) = d(A,(SBx))\)

Dựng và chứng minh được \(d(A,(SBx)) = AK\)

Ta có: \(\Delta AHB\) vuông cân tại \(H\) nên \(AH = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\)

Ta có:

\(AK = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{(3a)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}}} }} = \frac{{3\sqrt {19} }}{{19}}a\)

Vậy \(d(AC,SB) = \frac{{3\sqrt {19} }}{{19}}a\).

21. Tự luận
1 điểm

Số lượng tế bào còn sống trong khoảng thời gian \(t\) (phút) kể từ lúc tiến hành thí nghiệm được xác định bởi \(f(t) = a.{e^{bt}}\)trong đó \(a,\,b\) là các hằng số cho trước. Nếu bắt đầu một thí nghiệm sinh học với \(5.000.000\) tế bào thì có \(45\% \) các tế bào sẽ chết sau mỗi phút, hỏi sau ít nhất bao lâu nó sẽ còn ít hơn \(1.000\) tế bào?

Xem đáp án

Trả lời: \[14,245\] phút

Lời giải

Ta có \[f\left( t \right) = a.{e^{bt}}\]

Khi \[t = 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 5.000.000\]\[ \Leftrightarrow a.{e^0} = 5.000.000 \Leftrightarrow a = 5.000.000\]

Khi \[t = 1 \Rightarrow f\left( 1 \right) = \frac{{100 - 45}}{{100}}a = \frac{{55}}{{100}}a\]\[ \Leftrightarrow a.{e^b} = \frac{{55}}{{100}}a \Leftrightarrow b = \ln \left( {\frac{{55}}{{100}}} \right)\].

Theo đề ta có bất phương trình \[f\left( t \right) = a.{e^{bt}} < 1000 \Leftrightarrow t > \frac{{\ln \left( {\frac{{1000}}{a}} \right)}}{b} \approx \]\[14,245\]

22. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển \(S\left( t \right) = \frac{1}{2}g{t^2}\) với \(t\) là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, \(S\) là quãng đường tính bằng mét (m), \(g = 9,8\,\,m/{s^2}\). Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 4s\)?

Xem đáp án

Trả lời: \(19,6\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)

Lời giải

Quãng đường vật dịch chuyển trong 4 giây là: \(S\left( 4 \right) = \frac{1}{2}{.9,8.4^2} = 78,4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vận tốc tức thời tại thời điểm \(t = 4s\) là: \(v = \frac{{78,4}}{4} = 19,6\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)