2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Với mọi số thực dương \(a\), \(b\), \(x\), \(y\) và \(a\), \(b\) khác \(1\), mệnh đề nào sau đây sai?

\({\log _b}a.{\log _a}x = {\log _b}x\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _b}x\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

\({\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{2}{{\rm{e}}}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) =  - 2\).

\(x = 2\).

\(x = \frac{5}{2}\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = 5\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\]. \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[SA = a\sqrt 6 \] (hình vẽ). Gọi \[\alpha \] là góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]. Tính \[\sin \alpha \] ta được kết quả là:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD}) và SA = a căn bậc hai 6 (hình vẽ). Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Tính sin alpha ta được kết quả là: (ảnh 1)

\[\frac{1}{{\sqrt {14} }}\].

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa \(SC\) và \(AB\) biết rằng \(SO = a\) và vuông góc với mặt đáy của hình chóp.

\(a\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2a}}{5}\).

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\), thể tích của khối chóp là \(V\). Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(V = \frac{2}{3}{a^3}\).

\(V = 2{a^3}\).

\(V = \frac{1}{3}{a^3}\).

\(V = {a^3}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập. Khi đó \(P(AB)\) bằng:

\(P(A) - P(B)\).

\(P(A) + P(B)\).

\(P(A) \cdot P(B)\).

\([1 - P(A)][1 - P(B)]\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi màu đen, 4 viên bi màu trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ chiếc hộp đó. Tìm xác suất để chọn được 2 viên bi cùng màu.

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = - 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

\[f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{x - 3}}\].

\(f'\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^2} - x - 2\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\) là

\(2x - y = 0\)

\(2x - y - 4 = 0\).

\(x - y - 1 = 0\).

\(x - y - 3 = 0\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

An và Huy lần lượt lấy ngẫu nhiên các mảnh giấy có kích thước giống nhau được đánh số từ 1 đến 9 trong một hộp kín. Gọi biến cố \(A\): "An lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố \(B\): "Huy lấy được mảnh giấy đánh số chẵn". Biến cố \(C\): "An lấy được mảnh giấy đánh số 8". Khi đó:

a)

\(P(A) = \frac{4}{9}\)

ĐúngSai
b)

\(P(C) = \frac{1}{9}\)

ĐúngSai
c)

\(P(B) = \frac{4}{9}\)

ĐúngSai
d)

Hai biến cố \(A\) và \(C\) không độc lập.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho ba tia\[Ox\], \[Oy\], \[Oz\] vuông góc nhau từng đôi một. Trên \[Ox\], \[Oy\], \[Oz\] lần lượt lấy các điểm\[A\], \[B\], \[C\] sao cho\[OA = OB = OC = a\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\[O.ABC\] là hình chóp đều.

ĐúngSai
b)

Tam giác \[ABC\] có diện tích \[S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].

ĐúngSai
c)

Tam giác \[ABC\] có chu vi \[2p = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\].

ĐúngSai
d)

Ba mặt phẳng \[\left( {OAB} \right)\], \[\left( {OBC} \right)\], \[\left( {OCA} \right)\] vuông góc với nhau từng đôi một.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \[{3^x} = m + 1\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Phương trình có nghiệm dương nếu \[m > 0\].

ĐúngSai
b)

Phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m\].

ĐúngSai
c)

Phương trình luôn có nghiệm duy nhất \[x = {\log _3}\left( {m + 1} \right)\].

ĐúngSai
d)

Phương trình có nghiệm với \[m \ge - 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một chuyển động xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\). Trong đó \(t\) được tính bằng giây, \(S\) được tính bằng mét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Vận tốc của chuyển động bằng \(0\)khi \(t = 0\,{\rm{s}}\) hoặc \(t = 2\,{\rm{s}}.\)

ĐúngSai
b)

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3\,{\rm{s}}\) là \(12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
c)

Gia tốc của chuyển động bằng \(0\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\) khi \(t = 0\,{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d)

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\,{\rm{s}}\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc hộp chứa 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt một viên bi từ hộp và không trả lại, thực hiện hai lần liêp tiếp. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để chỉ xuất hiện mặt sấp;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\) và \(SB = a\sqrt 5 \). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Tính góc giữa đường thẳng \(SM\) và mặt phẳng \((SAC)\)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = 3a,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(SB\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số lượng tế bào còn sống trong khoảng thời gian \(t\) (phút) kể từ lúc tiến hành thí nghiệm được xác định bởi \(f(t) = a.{e^{bt}}\)trong đó \(a,\,b\) là các hằng số cho trước. Nếu bắt đầu một thí nghiệm sinh học với \(5.000.000\) tế bào thì có \(45\% \) các tế bào sẽ chết sau mỗi phút, hỏi sau ít nhất bao lâu nó sẽ còn ít hơn \(1.000\) tế bào?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển \(S\left( t \right) = \frac{1}{2}g{t^2}\) với \(t\) là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, \(S\) là quãng đường tính bằng mét (m), \(g = 9,8\,\,m/{s^2}\). Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 4s\)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack