Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

\({2^{30}} < {3^{20}}\).

\({0,99^\pi } > {0,99^e}\).

\({\log _{{a^2} + 2}}\left( {{a^2} + 1} \right) \ge 0\).

\({4^{ - \sqrt 3 }}\)<\({4^{ - \sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\pi  > e\) và \(0,999 < 1\) nên \({0,99^\pi } < {0,99^e}\), do đó đáp án B sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị (hình bên) là đồ thị của hàm số nào ?

Đồ thị (hình bên) là đồ thị của hàm số nào ? (ảnh 1)

\[y = {\log _2}x + 1\].

\[y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\].

\[y = {\log _3}x\].

\[y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 1\) làm tiệm cận đứng nên loại đáp án A và C.

Lại có \(A\left( {2;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số nên loại phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 7} \right) > 0\) là

\(\left( { - \infty ;\,2} \right) \cup \left( {3;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).

\(\left( {2;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x + 7} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 7 > 0\\{x^2} - 5x + 7 < 1\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\\{x^2} - 5x + 6 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x \in \left( {2;\,3} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng.

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng A'C' và BD bằng. (ảnh 1)

Ta có: \(\left( {\widehat {A'C';BD}} \right) = \left( {\widehat {AC;BD}} \right) = 90^\circ \)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 3 \) Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), khi đó \(\alpha \) thỏa mãn hệ thức nào sau đây:

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).

Ta có \(BO \bot AC\) và \(BO \bot SA\) nên \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(\alpha  = \widehat {BSO}\).

Lại có \(BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = 2a\). Suy ra \(\sin \alpha  = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(mp\left( {AA'C'C} \right) \bot mp\left( {ABCD} \right)\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {BDD'B'} \right).\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {A'B'C'D'} \right).\).

\(mp\left( {ACC'A'} \right) \bot mp\left( {BB'D'D} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}mp\left( {ABB'A'} \right) \cap mp\left( {BDD'B'} \right) = BB'\\AB \bot BB'\\DB \bot BB'\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {\left( {mp\left( {ABB'A'} \right),mp\left( {BDD'B'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AB,DB} \right)} = {45^0}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[OABC\] có \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc nhau và \[OA = OB\]\[ = OC = 3a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AC\] và \[OB\].

\(\frac{{3a}}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3a}}{4}\).

Xem đáp án

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nhau và OA = OB = OC = 3a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và OB. (ảnh 1)

Gọi \[M\]là trung điểm của \[AC\] \[ \Rightarrow AC \bot OM\]\[ \Rightarrow \] \[OM\] là đường vuông góc chung của \[AC\] và \[OB\], \[AC = 3a\sqrt 2 \]\[ \Rightarrow OM = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc mặt đáy, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], \[SA = 2{\rm{cm}}\], \[AB = 4{\rm{cm}}\], \[AC = 3{\rm{cm}}\]. Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

\(\frac{{12}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{5}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(24{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

 Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc mặt đáy, tam giác ABC vuông tại A, SA = 2cm, AB = 4cm, AC = 3cm. Tính thể tích khối chóp S.ABC. (ảnh 1)

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.2.\frac{1}{2}.4.3 = 4\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhi và Nhung thường xuyên đến cùng một quán cà phê cùng khung giờ, tuy nhiên hai bạn không đi cùng nhau. Nhi thường đến vào 2 ngày bất kỳ trong tuần, Nhung thì thường đến 3 ngày bất kỳ. Tính xác suất hai bạn gặp được nhau.

\(P = \frac{6}{{49}}\).

\(P = \frac{8}{{49}}\).

\(P = \frac{{15}}{{49}}\).

\(P = \frac{{20}}{{49}}\).

Xem đáp án

Xác suất Nhi đến quán cà phê là \(\frac{2}{7}\).

Xác suất Nhung đến quán cà phê là \(\frac{3}{7}\).

Xác suất để hai bạn gặp nhau là \(\frac{2}{7} \cdot \frac{3}{7} = \frac{6}{{49}}\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu 3 lần. Xác suất đồng xu xuất hiện 2 lần mặt ngửa và một lần mặt sấp là:

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Các trường hợp có thể xảy ra là: \(SSS,SSN,SNS,SNN,NSS,NSN,NNS,NNN\).

Xác suất đồng xu xuất hiện 2 lần mặt ngửa và một lần mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\)

\(1 + {{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 + x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 - x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\({{\rm{e}}^x}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {x{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime } = {\left( x \right)^\prime }.{{\rm{e}}^x} + x.{\left( {{{\rm{e}}^x}} \right)^\prime }\) \( = {{\rm{e}}^x} + x.{{\rm{e}}^x}\) \( = \left( {1 + x} \right){{\rm{e}}^x}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - 2{x^3} + 6{x^2} - 5\] có đồ thị \[\left( C \right)\]. Phương trình tiếp tuyến của \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\] thuộc \[\left( C \right)\] và có hoành độ bằng \[3\] là

\[y = 18x - 49\].

\[y = - 18x - 49\].

\[y = - 18x + 49\].

\[y = 18x + 49\].

Xem đáp án

\[y' = f'\left( x \right) =  - 6{x^2} + 12x\], giả sử điểm \[M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] thì \[{x_0} = 3\]\[ \Rightarrow {y_0} =  - 5\], \[f'\left( 3 \right) =  - 18\]

Vậy phương trình tiếp tuyến \[y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\]\[ =  - 18\left( {x - 3} \right) - 5\]\[ =  - 18x + 49\].

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một hộp chứa 15 viên bi xanh và 20 viên bi đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi, mỗi lần một viên. Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu xanh ở lần thứ nhất" và \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu xanh ở lần thứ hai”. Khi đó:

a

Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập

ĐúngSai
b

\(P(AB) = \frac{3}{{17}}\)

ĐúngSai
c

\(P(A\bar B) = \frac{{60}}{{119}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu là: \(\frac{{30}}{{119}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập vì việc lần đầu lấy được bi xanh hay không sẽ ảnh hưởng đến việc lần sau lấy bi.

b) Ta có \(P(AB) = \frac{{15}}{{35}} \cdot \frac{{14}}{{34}} = \frac{3}{{17}}\).

d) Xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu là:

\(P(A\bar B) + P(\bar AB) = \frac{{15}}{{35}} \cdot \frac{{20}}{{34}} + \frac{{20}}{{35}} \cdot \frac{{15}}{{34}} = \frac{{60}}{{119}}{\rm{. }}\)

14. Đúng sai
1 điểm

Xét khối tứ diện \[ABCD\] có cạnh \[AB = x\], các cạnh còn lại đều bằng \[2\sqrt 3 \]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = 3\sqrt 3 \)

ĐúngSai
b

\({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\sqrt {36 - {x^2}} \)

ĐúngSai
c

Khi \(x = 3\) thì \(V = \frac{9}{4}\)

ĐúngSai
d

Khi \[x = 3\sqrt 2 \]thì thể tích khối tứ diện \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Xét khối tứ diện ABCD có cạnh AB = x, các cạnh còn lại đều bằng 2 căn bậc hai 3. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(CD\) và \(AB\); \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BM\).

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}CD \bot BM\\CD \bot AM\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right) \Rightarrow \left( {ABM} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Mà \(AH \bot BM\); \(BM = \left( {ABM} \right) \cap \left( {ABC} \right)\)\(A\).

Do \(ACD\) và \(BCD\) là hai tam giác đều cạnh \(2\sqrt 3  \Rightarrow AM = BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 2\sqrt 3  = 3\).

Tam giác \(AMN\) vuông tại \(N\), có: \(MN = \sqrt {A{M^2} - A{N^2}}  = \sqrt {9 - \frac{{{x^2}}}{4}} \).

Lại có: \({S_{BCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 3\sqrt 3 \).

\({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}AH \cdot {S_{BCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt {36 - {x^2}} }}{6} \cdot 3\sqrt 3  = \frac{{\sqrt 3 }}{6}x\sqrt {36 - {x^2}} \).

Ta có: \({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}x\sqrt {36 - {x^2}}  \le \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot \frac{{{x^2} + 36 - {x^2}}}{2} = 3\sqrt 3 \).

Suy ra \({V_{ABCD}}\) lớn nhất bằng \(3\sqrt 3 \) khi \({x^2} = 36 - {x^2} \Rightarrow x = 3\sqrt 2 \).

15. Đúng sai
1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là \(5\% \) một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất \(5\% \) của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(r\% \) một năm thì tổng số tiền \(P\) ban đầu, sau \(n\) năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: \(A = P{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\)

a

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng.

ĐúngSai
b

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng.

ĐúngSai
c

Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là \(9,17\% \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

ĐúngSai
d

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(6\% \) một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

a) b) Giả thiết cho \(P = 100\) triệu đồng, \(r\%  = 7\% ,n = 2\) năm.

Ta có: \(A = {100.10^6}{\left( {1 - \frac{7}{{100}}} \right)^2} = 86490000\) đồng.

Vậy sau hai năm sức mua còn lại của 100000000 là 86490000 đồng.

c) Giả thiết cho \(P = 100\) triệu đồng, \(A = 80\) triệu đồng, \(n = 3\) năm.

Ta có: \(80 = 100{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^3} \Leftrightarrow 1 - \frac{r}{{100}} = \sqrt[3]{{\frac{4}{5}}} \Leftrightarrow r \approx 7,17\).

Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm là \(r\%  \approx 7,17\% \).

d) Giả thiết cho \(P = X\) triệu đồng, \(A = \frac{X}{2}\) triệu đồng, \(r\%  = 6\% \).

Ta có: \(\frac{X}{2} = X{\left( {1 - \frac{6}{{100}}} \right)^n} \Leftrightarrow {(0,94)^n} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow n \approx 11,2\) (năm).

Vậy sau khoảng 12 năm sức mua của số tiền còn lại là một nửa.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(2y' + y'' = \sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)\).

ĐúngSai
b

\(2y + y'.{\rm{tan}}x = 0\).

ĐúngSai
c

\(4y - y'' = 2\).

ĐúngSai
d

\(4y' + y''' = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Ta có \(y' = \sin 2x\), \(y'' = 2{\rm{cos}}2x\), \(y''' =  - 4\sin 2x\).

\(2y' + y'' = 2\left( {\sin 2x + {\rm{cos}}2x} \right) = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)\),

\[2y + y'.{\rm{tan}}x = 2{\sin ^2}x + 2\sin x.{\rm{cos}}x.{\rm{tan}}x = 4{\sin ^2}x\],

\[4y - y'' = 4{\sin ^2}x - 2{\rm{cos}}2x = 2 - 4{\rm{cos2x}}\],

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Khi tung một đồng xu không cân đối thì người ta thấy rằng xác suất để đồng xu xuất hiện mặt sấp bằng \(\frac{2}{3}\). Tung đồng xu này ba lần liên tiếp. Tính xác suất để xuất hiện 2 lần mặt sấp, 1 lần mặt ngửa;

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{4}{9}\)

Lời giải

Xác suất chỉ xuất hiện 2 lần mặt sấp, 1 lần mặt ngửa là: \(C_3^2{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{4}{9}\).

18. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Ngữ văn và 12 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Tính xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn mà không thích môn Toán.

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{8}{{40}}\)

Lời giải

Xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn mà không thích môn Toán: \(\frac{8}{{40}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,AC = 2a\) và \({A^\prime }B = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \(\left[ {{B^\prime },AC,B} \right]\)?

Xem đáp án

Trả lời: \({69,3^^\circ }\)

Lời giải

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B,AC = 2a và A

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{B^\prime }AC} \right) \cap (ABC) = AC}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (ABC),BI \bot AC \Rightarrow [A,SC,B] = \widehat {{B^\prime }IB}}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} \left( {{B^\prime }AC} \right),{B^\prime }I \bot AC}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{{AC}}{2} = a\)

\({B^\prime }B = \sqrt {{{(3a)}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt 7 a\)

Xét \(\Delta B{B^\prime }I\) vuông tại \(B:\tan \widehat {{B^\prime }IB} = \frac{{{B^\prime }B}}{{BI}} = \frac{{\sqrt 7 a}}{a} = \sqrt 7  \Rightarrow \widehat {{B^\prime }IB} \approx {69,3^^\circ }\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,BC = 2a\) và \({A^\prime }C = a\sqrt 7 \). Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Xem đáp án

Trả lời: \(\sqrt 5 {a^3}\)

Lời giải

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A,BC = 2a và A'C = a căn bậc hai 7. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}V = {S_{ABC}} \cdot {A^\prime }A\\AB = AC = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 a\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{S_{ABC}} = \frac{{{{(\sqrt 2 a)}^2}}}{2} = {a^2}\\{A^\prime }A = \sqrt {{A^\prime }{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 7 )}^2} - {{(\sqrt 2 a)}^2}}  = \sqrt 5 a\\ \Rightarrow {V_{S.ABC}} = {a^2} \cdot \sqrt 5 a = \sqrt 5 {a^3}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Một quần thể của loài ong mật lớn lên tại một nhà nuôi ong bắt đầu với \[50\]con ong, tại thời điểm \[t\] số lượng ong của quần thể này được mô hình hóa bởi công thức:\[P\left( t \right) = \frac{{7520}}{{1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}}}\]. trong đó \[t\]là thời gian được tính bằng tuần. Hỏi sau bao lâu thì quần thể ong có tốc độ phát triển nhanh nhất.

Xem đáp án

Trả lời: \[12,332\] tuần

Lời giải

Ta có: \[P'\left( t \right) = \frac{{7520.1503.0,5932.{e^{ - 0,5932t}}}}{{1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}}}\].

\[P''\left( t \right) = \frac{{7520.1503.{{(0,5932)}^2}.{e^{ - 0,5932t}}\left( { - 1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}} \right)}^3}}}\].

\[ \Rightarrow P''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}} = 1 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}} = \frac{1}{{1503}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 1503}}{{0,5932}} \approx 12,332\].

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} - 2\), trong đó t tính bằng giây và S tính theo mét. Vận tốc lớn nhất của chuyển động chất điểm đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: \(3m/s\)

Lời giải

Ta có: \(v = S' =  - 3{t^2} + 6t\).

\({v_{\max }} \Leftrightarrow t = \frac{{ - b}}{{2a}} = 1\left( s \right)\)

\( \Rightarrow {v_{\max }} = v\left( 1 \right) = 3m/s\).