Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\), với \(x\) là số thực dương.

\[P = {x^{\frac{1}{{12}}}}\].

\[P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\].

\[P = {x^{\frac{2}{3}}}\].

\[P = {x^{\frac{2}{7}}}\].

Xem đáp án

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left( { - 2{x^2} + x + 1} \right)\).

\(D = \left[ { - \frac{1}{2};2} \right]\).

\(D = \left( { - \frac{1}{2};1} \right)\).

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đkxđ: \( - 2{x^2} + x + 1 > 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} < x < 1\). Vậy \(D = \left( { - \frac{1}{2};1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phương trình \({2^{x - 1}} = 8\) có nghiệm là

\(x = 4\).

\(x = 1\).

\(x = 3\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Ta có \({2^{x - 1}} = 8 \Leftrightarrow x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại.

Xem đáp án

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Tìm số đo của góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\].

\({45^{\rm{o}}}\).

\({30^{\rm{o}}}\).

\({90^{\rm{o}}}\).

\({60^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA = a căn bậc hai của 2. Tìm số đo của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB). (ảnh 1)

Dễ thấy \[CB \bot \left( {SAB} \right)\]  là hình chiếu vuông góc của \[SC\] lên \[\left( {SAB} \right)\].

Vậy góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \[\widehat {CSB}\].

Tam giác \[CSB\]có \[ \Rightarrow SB\].

Vậy \[\widehat {CSB}\]\( = 30^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA = SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Tứ giác\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\) (1).

Mặt khác tam giác \(SAC\) cân tại \(S\)nên \(SO \bot AC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AC \bot \left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có độ dài cạnh bằng \[10\]. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[\left( {ADD'A'} \right)\] và \[\left( {BCC'B'} \right)\].

\[\sqrt {10} \].

\[100\].

\[10\].

\[5\].

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 10. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ADD'A') và (BCC'B'). (ảnh 1)

Ta có \[\left( {ADD'A'} \right){\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {\left( {ADD'A'} \right);\left( {BCC'B'} \right)} \right)\]\[ = d\left( {A;\left( {\left( {BCC'B'} \right)} \right)} \right)\]\[ = AB = 10\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = 2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng

\(6{a^3}\).

\({a^3}\).

\(3{a^3}\).

\(2{a^3}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại A, AB = a, AC = 2a, SA vuông góc với đáy và SA = 3a. Thể tích khối chóp S.ABC bằng (ảnh 1)

Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SA\)\( = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.AB.AC.SA\)\( = \frac{1}{6}a.2a.3a\)\( = {a^3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh và Hùng cùng thực hiện hai thí nghiệm độc lập với nhau, xác suất thành công của Minh là 0,45 , xác suất thành công của Hùng là 0,68 . Đề được tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học toàn quốc, học sinh đó phải thành công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Vậy khả năng cả hai bạn được tham gia cuộc thi là bao nhiêu?

\(P(X) = 0,306\).

\(P(X) = 0,176\).

\(P(X) = 0,144\).

\(P(X) = 0,374\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Minh được tham gia"; \(B\) là biến cố "Hùng được tham gia cuộc thi"; \(X\) là biến cố "Cả hai bạn được tham gia cuộc thi".

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập và \(P(X) = P(A) \cdot P(B) = 0,45 \cdot 0,68 = 0,306\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 7 là:

\(P = \frac{7}{{36}}\).

\(P = \frac{7}{{23}}\).

\(P = \frac{1}{6}\).

\(P = \frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: \(|\Omega | = 6.6 = 36\).

Gọi biến cố \(A\) : "Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc bằng 7 ".

Các kết quả thuận lợi cho A là: \(A = \{ (1;6);(2;5);(3;4);(4;3);(5;2);(6;1)\} \).

Do đó, \({n_A} = 6\). Vậy \(P(A) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {3^{x + 1}}\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(y'\left( 1 \right) = \frac{9}{{\ln 3}}.\)

\(y'\left( 1 \right) = 3.\ln 3.\)

\(y'\left( 1 \right) = 9.\ln 3.\)

\(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{{\ln 3}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(y' = {3^{x + 1}}.\ln 3\)\( \Rightarrow y'\left( 1 \right) = 9\ln 3\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng quảng đường được xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} - 5\) trong đó quãng đường \(s\) tính bằng mét \(\left( m \right)\), thời gian \(t\) tính bằng giây \(\left( s \right)\). Khi đó gia tốc tức thời của chuyển động tại giây thứ \(10\) là:

\(6\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(54\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(240\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

\(60\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(s = {t^3} - 3{t^2} - 5\)\( \Rightarrow s' = 3{t^2} - 6t\)\( \Rightarrow s'' = 6t - 6\).

Gia tốc tức thời của chuyển động tại giây thứ \(10\) là: \(a = 6.10 - 6\) \( = 54\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

An và Bình cùng thi ném bóng vào rổ, việc ném trước hay sau là ngẫu nhiên. Kết quả của các lần ném được cho bởi bảng sau:

 

Ném trước

Ném sau

 

 Vào

 Không vào

 Vào

 Không vào

 An

 25

 5

 22

 8

 Bình

 23

 7

 28

 2

Gọi \(A\) là biến cố "An ném vào rổ” và \(B\) là biến cố "Bình ném vào rổ". Khi đó:

a

Xác suất để An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để An ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để An ném vào rổ là \(\frac{{47}}{{120}}\).

ĐúngSai
d

Việc ném bóng vào rổ của An và Bình sẽ không phụ thuộc vào việc được ném trước hay ném sau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Xác suất để An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\).

Xác suất để An ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\).

Do việc ném trước hay sau đều là ngẫu nhiên nên xác suất ném trước và ném sau đều bằng \(\frac{1}{2}\).

Xác suất để An ném vào rổ là \(\frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{25}}{{30}} + \frac{{22}}{{30}}} \right) = \frac{{47}}{{60}}\).

Tương tự tính được xác suất để Bình ném vào rổ là \(\frac{5}{6}\).

Ta thấy xác suất An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\), ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\). Bình cũng có sự khác nhau như vậy nên việc ném bóng vào rổ của An và Bình sẽ phụ thuộc vào việc được ném trước hay ném sau. Hay biến cố ném bóng vào rổ của An và Bình không độc lập với việc chọn thứ tự ném.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SC = x\) \(\left( {0 < x < \sqrt 3 } \right)\), các cạnh còn lại đều bằng \(1\) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp \(S.ABCD\) lớn nhất khi và chỉ khi \(x = \frac{{\sqrt a }}{b}\) \(\left( {a,b \in {\mathbb{Z}^ + }} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Cho hình chóp S.ABCD có SC = x (0 < x < căn bậc 3 ), các cạnh còn lại đều bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi và chỉ khi x = căn bậc hai a /b (a,b thuộc Z^ +). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a

\({a^2} - 2b < 30\).

ĐúngSai
b

\({a^2} - 8b = 20\).

ĐúngSai
c

\({b^2} - a < - 2\).

ĐúngSai
d

\(2a - 3{b^2} = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình chóp S.ABCD có SC = x (0 < x < căn bậc 3 ), các cạnh còn lại đều bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi và chỉ khi x = căn bậc hai a /b (a,b thuộc Z^ +). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 2)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(SA = SB = SD\) nên \(H \in AO\) với \(O\) là trung điểm của \(BD\)

Ta xét hai tam giác \(SBD\) và \(ABD\) có cạnh \(BD\) chung, \(SB = AB\), \(SD = AD\) nên \(\Delta SBD = \Delta ABD\) suy ra \(AO = SO = OC\) do đó \(\Delta SAC\) vuông tại \(S\).

Ta có \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\sqrt {1 + {x^2}} \) \( \Rightarrow BO = \frac{{\sqrt {3 - {x^2}} }}{2}\)\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = \frac{{\sqrt {\left( {1 + {x^2}} \right)\left( {3 - {x^2}} \right)} }}{2}\) \(\left( {0 < x < \sqrt 3 } \right)\)

Mặt khác \(SH = \frac{{SA.SC}}{{\sqrt {S{A^2} + S{C^2}} }}\)\( = \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}}\)\( = \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {3 - {x^2}} \right)} }}{6} \le \frac{1}{4}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) lớn nhất khi và chỉ khi\({x^2} = 3 - {x^2}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 2\end{array} \right.\). Suy ra \({a^2} - 8b = 20\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}}\), có tập nghiệm là \(S = \left[ {a;b} \right)\). Khi đó:

a

Bất phương trình có chung tập nghiệm với \({6^{ - x - 2}} \le {6^{ - 2x}}\)

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to b} \left( {3{x^2} + 2} \right) = b\)

ĐúngSai
c

\(\left[ {a;b} \right)\backslash \left( {3; + \infty } \right) = \left[ { - \frac{2}{3};3} \right]\)

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {3{x^2} + 2} \right) = \frac{{10}}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

\({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {6^{ - x - 2}} \le {6^{2x}} \Leftrightarrow  - x - 2 \le 2x \Leftrightarrow x \ge  - \frac{2}{3}\) (do \(6 > 1\)).

Một cách giải khác:

\({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{ - 2x}} \Leftrightarrow x + 2 \ge  - 2x \Leftrightarrow x \ge  - \frac{2}{3}\) (do. \(0 < \frac{1}{6} < 1\))

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge  - \frac{2}{3}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({x^2}y'' + xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
b

\({x^2}y'' - xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
c

\({x^2}y'' - xy' + 2y = 0\).

ĐúngSai
d

\({x^2}y' - xy'' + 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \(y' = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) + x\left[ { - \frac{{\sin \left( {\ln x} \right)}}{x} + \frac{{\cos \left( {\ln x} \right)}}{x}} \right]\)

\( = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) - \sin \left( {\ln x} \right) + \cos \left( {\ln x} \right) = 2\cos \left( {\ln x} \right)\).

Suy ra: \(y'' =  - \frac{{2\sin \left( {\ln x} \right)}}{x}\).

Ta có:

 \({x^2}y'' + xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] =  - 4x\sin \left( {\ln x} \right)\).

Vậy a sai.

 \({x^2}y'' - xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\)

\( =  - 4x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\).

Vậy b sai.

 \({x^2}y'' - xy' + 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] = 0\).

Vậy c đúng.

 \({x^2}y' - xy'' + 2y = 2{x^2}\cos \left( {\ln x} \right) + 2\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] \ne 0\).

Vậy d sai.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Hùng và Dũng cùng học lớp \(11\;A\). Xác suất để Hùng và Dũng thi qua môn Toán Xác suất để ít nhất một bạn thi qua môn Toán là 0,85 ; xác suất để một bạn không thi qua môn Ngữ văn là 0,4. Nếu xem như việc thi qua môn Ngữ văn và môn Toán độc lập với nhau. Tính xác suất để hai bạn Hùng và Dũng cùng trượt 1 môn.

Xem đáp án

Trả lời: 0,65

Lời giải

Xác suất để hai bạn cùng trượt môn Toán là 0,15 ;

Xác suất hai bạn cùng trượt môn Ngữ văn là 0,5 ;

Xác suất để hai bạn cùng trượt 1 môn là: \(0,15 + 0,5 = 0,65\).

18. Tự luận
1 điểm

Bình và Minh cùng thi bắn đĩa bay. Xác suất bắn trúng đĩa của mỗi người lần lượt là 0,7 và 0,8. Nếu một người bắn trước và trượt thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ tăng thêm 0,1 và ngược lại nếu người đó bắn trúng thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ giảm đi 0,1. Thứ tự bắn giữa hai người là ngẫu nhiên và cuộc thi dừng lại khi người này trúng, người kia trượt. Tính xác suất để không có ai thắng sau 1 lượt bắn.

Xem đáp án

Trả lời: 0,52

Lời giải

Xác suất để hai người cùng trúng sau 1 lượt bắn là: \(\frac{1}{2} \cdot 0,7 \cdot 0,7 + \frac{1}{2} \cdot 0,8 \cdot 0,6 = 0,485\).

Xác suất để hai người cùng trượt sau 1 lượt bắn là: \(\frac{1}{2} \cdot 0,3 \cdot 0,1 + \frac{1}{2} \cdot 0,2 \cdot 0,2 = 0,035\).

Xác suất để không có ai thắng sau 1 lượt bắn là: 0,52.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có \(AB = a,AD = 2a,A{A^\prime } = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \(\left[ {{A^\prime },BD,A} \right]\)?

Xem đáp án

Trả lời: \( \approx {73,4^^\circ }\)

Lời giải

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a,AD = 2a,AA' = 3a. Tính góc phẳng nhị diện [A',BD,A]? (ảnh 1)

Kẻ \(AI \bot BD\). Mà \(BD \bot {A^\prime }A \Rightarrow BD \bot \left( {A{A^\prime }I} \right)\)

\(\begin{array}{l}{\rm{ Ta c\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{A^\prime }BD} \right) \cap (ABD) = BD}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (ABD),AI \bot BD}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} \left( {{A^\prime }BD} \right),{A^\prime }I \bot BD}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow \left[ {{A^\prime },BD,A} \right] = \widehat {{A^\prime }IA}\end{array}\)

Ta có: \(AI = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{(2a)}^2}}}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}a\)

Xét \(\Delta A{A^\prime }I\) vuông tại \(A:\tan \widehat {{A^\prime }IA} = \frac{{{A^\prime }A}}{{AI}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5}a}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{2} \Rightarrow \widehat {{A^\prime }IA} \approx {73,4^^\circ }\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh a, \(SA \bot (ABC)\) và \(SB = 2a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Tính khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \((SBC)\).

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{\sqrt {15} }}{{15}}a\)

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc (ABC) và SB = 2a. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Tính khoảng cách từ G đến mặt phẳng (SBC) (ảnh 1) Media VietJack

21. Tự luận
1 điểm

Các khí thải ra gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm trái đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ trái đất tăng thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính được rằng, khi nhiệt độ trái đất tăng \({2^o}\,\,C\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3\% \); còn nhiệt độ trái đất tăng thêm \({5^o}C\) thì tổng kinh tế toàn cầu giảm \(10\% \). Biết rằng, nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm \({t^o}\,\,C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right)\% \) thì \(f\left( t \right) = k{a^t}\), trong đó \(k,\,\,a\) là hằng số dương. Khi nhiệt độ trái đất tăng thêm bao nhiêu \(^oC\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20\% \)?

Xem đáp án

Trả lời: 6,7

Lời giải

Khi nhiệt độ trái đất tăng thêm bao nhiêu độ C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%? (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Cho một vật chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) =  - {t^2} + 40t + 10\) trong đó \(s\)là quãng đường vật đi được (đơn vị \(m\)), \(t\) là thời gian chuyển động (đơn vị \(s\)). Tại thời điểm vật dừng lại thì vật đi được quãng đường bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 410m

Lời giải

 Ta có phương trình vận tốc của vật: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 2t + 40\).

Thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại: \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2t + 40 = 0 \Leftrightarrow t = 20(s)\).

Quãng đường vật đi được là: \(s = s\left( {20} \right) = 410(m)\).