2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

\({2^{30}} < {3^{20}}\).

\({0,99^\pi } > {0,99^e}\).

\({\log _{{a^2} + 2}}\left( {{a^2} + 1} \right) \ge 0\).

\({4^{ - \sqrt 3 }}\)<\({4^{ - \sqrt 2 }}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({4^{x - 1}} = {8^{3 - 2x}}\).

\(x = \frac{{11}}{8}\).

\(x = \frac{4}{3}\).

\(x = \frac{1}{8}\).

\(x = \frac{8}{{11}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng.

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[90^\circ \].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 3 \) Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), khi đó \(\alpha \) thỏa mãn hệ thức nào sau đây:

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(mp\left( {AA'C'C} \right) \bot mp\left( {ABCD} \right)\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {BDD'B'} \right).\).

\(mp\left( {ABB'A'} \right) \bot mp\left( {A'B'C'D'} \right).\).

\(mp\left( {ACC'A'} \right) \bot mp\left( {BB'D'D} \right).\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[OABC\] có \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc nhau và \[OA = OB\]\[ = OC = 3a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AC\] và \[OB\].

\(\frac{{3a}}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3a\sqrt 2}}{2}\).

\(\frac{{3a}}{4}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc mặt đáy, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], \[SA = 2{\rm{cm}}\], \[AB = 4{\rm{cm}}\], \[AC = 3{\rm{cm}}\]. Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).

\(\frac{{12}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{5}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(\frac{{24}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(24{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhi và Nhung thường xuyên đến cùng một quán cà phê cùng khung giờ, tuy nhiên hai bạn không đi cùng nhau. Nhi thường đến vào 2 ngày bất kỳ trong tuần, Nhung thì thường đến 3 ngày bất kỳ. Tính xác suất hai bạn gặp được nhau.

\(P = \frac{6}{{49}}\).

\(P = \frac{8}{{49}}\).

\(P = \frac{{15}}{{49}}\).

\(P = \frac{{20}}{{49}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu 3 lần. Xác suất đồng xu xuất hiện 2 lần mặt ngửa và một lần mặt sấp là:

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \(y = x{{\rm{e}}^x}\).

\(1 + {{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 + x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\(\left( {1 - x} \right){{\rm{e}}^x}\).

\({{\rm{e}}^x}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động xác định bởi phương trình \[S = {t^3} - 3{t^2} - 9t\], trong đó \[t\] được tính bằng giây và \[S\] được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc triệt tiêu là

\[12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[ - 6{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[ - 12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\].

\[6{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = {x^3} + 3{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là:

\(y = 9x - 7\).

\(y = 9x + 7\).

\(y = - 9x - 7\).

\(y = - 9x + 7\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một hộp chứa 15 viên bi xanh và 20 viên bi đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi, mỗi lần một viên. Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu xanh ở lần thứ nhất" và \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu xanh ở lần thứ hai”. Khi đó:

a)

Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập

ĐúngSai
b)

\(P(AB) = \frac{3}{{17}}\)

ĐúngSai
c)

\(P(A\bar B) = \frac{{60}}{{119}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu là: \(\frac{{30}}{{119}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Xét khối tứ diện \[ABCD\] có cạnh \[AB = x\], các cạnh còn lại đều bằng \[2\sqrt 3 \]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = 3\sqrt 3 \)

ĐúngSai
b)

\({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\sqrt {36 - {x^2}} \)

ĐúngSai
c)

Khi \(x = 3\) thì \(V = \frac{9}{4}\)

ĐúngSai
d)

Khi \[x = 3\sqrt 2 \]thì thể tích khối tứ diện \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là \(5\% \) một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất \(5\% \) của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(r\% \) một năm thì tổng số tiền \(P\) ban đầu, sau \(n\) năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: \(A = P{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\)

a)

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng.

ĐúngSai
b)

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(7\% \) một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng.

ĐúngSai
c)

Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là \(9,17\% \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

ĐúngSai
d)

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là \(6\% \) một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(2y' + y'' = \sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)\).

ĐúngSai
b)

\(2y + y'.{\rm{tan}}x = 0\).

ĐúngSai
c)

\(4y - y'' = 2\).

ĐúngSai
d)

\(4y' + y''' = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Ngữ văn và 12 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Tính xác suất để chọn được một học sinh thích môn Ngữ văn mà không thích môn Toán.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,AC = 2a\) và \({A^\prime }B = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \(\left[ {{B^\prime },AC,B} \right]\)?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,BC = 2a\) và \({A^\prime }C = a\sqrt 7 \). Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

 Một quần thể của loài ong mật lớn lên tại một nhà nuôi ong bắt đầu với \[50\]con ong, tại thời điểm \[t\] số lượng ong của quần thể này được mô hình hóa bởi công thức:\[P\left( t \right) = \frac{{7520}}{{1 + 1503{{\rm{e}}^{ - 0,5932\,t}}}}\].

trong đó \[t\] là thời gian được tính bằng tuần. Hỏi sau bao lâu thì quần thể ong có tốc độ phát triển nhanh nhất.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} - 2\), trong đó t tính bằng giây và S tính theo mét. Vận tốc lớn nhất của chuyển động chất điểm đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \cos 3x.\sin 2x\). Tính \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack