Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Biểu thức \(T = \sqrt[5]{{a\sqrt[3]{a}}}\). Viết T dưới dạng lũy thừa của số mũ hữu tỷ

\({a^{\frac{1}{3}}}\).

\({a^{\frac{1}{5}}}\).

\({a^{\frac{1}{{15}}}}\).

\({a^{\frac{4}{{15}}}}\).

Xem đáp án

\(T = \sqrt[5]{{a.\sqrt[3]{a}}} = \sqrt[5]{{a.{a^{\frac{1}{3}}}}} = \sqrt[5]{{{a^{\frac{4}{3}}}}} = {a^{\frac{4}{{15}}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{2}{{\rm{e}}}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\) và nghịch biến khi \(0 < a < 1\).

Suy ra hàm số \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(SB\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?

\(AN \bot BC\).

\(CM \bot SB\)

\(CM \bot AN\).

\(MN \bot MC\).

Xem đáp án

Do tam giác \(ABC\) đều nên \(CM \bot AB\), vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot CM\) \( \Rightarrow CM \bot \left( {SAB} \right)\) \( \Rightarrow CM \bot SB\), \(CM \bot AN\) nên B, C đúng.

Do \(MN{\rm{//}}SA\) nên \(MN \bot \left( {ABC} \right)\) \( \Rightarrow MN \bot MC\) nên D đúng.

Vậy A sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\] có \[AB = \sqrt 3 \] và \[AA' = 1\]. Góc tạo bởi giữa đường thẳng \[AC'\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng

\({45^{\rm{o}}}\).

\({60^{\rm{o}}}\).

\({30^{\rm{o}}}\).

\({75^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có AB = căn bậc hai của  3  và AA' = 1. Góc tạo bởi giữa đường thẳng AC' và (ABC) bằng (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {\left( {AC',\left( {ABC} \right)} \right) = }\]\[\widehat {\left( {AC',AC} \right) = }\]\[\widehat {CAC'}\], \[\tan \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC}}\]\[ = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow \widehat {C'AC} = {30^{\rm{o}}}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \( \Rightarrow CI = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) là tam giác cân tại \(B\), cạnh bên \( = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) vuông góc với đáy, \(I\) là trung điểm \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên  =a^2 căn bậc hai của 3 /4 vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BI \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{gt}}} \right)\\BI \bot SA{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right) \supset SC \Rightarrow SC \bot BI\) \(\left( 1 \right)\).

Theo giả thiết: \(SC \bot IH\) \(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(SC \bot \left( {BIH} \right)\). Mà \(SC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(C'D'\) (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(CM\) bằngCho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm cạnh C'D' (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và CM bằng (ảnh 1)

\(a\sqrt 2 \).

\(a\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Ta có \(AA'\,{\rm{// }}\left( {DD'C'C} \right) \supset CM\)\( \Rightarrow d\left( {AA',CM} \right) = d\left( {AA',\left( {DD'C'C} \right)} \right) = AD = a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Biết \(SA = 2a\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3a\), \(AC = 4a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\) theo \(a\).

\(12{a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(8{a^3}\).

\(4{a^3}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Biết SA = 2a và tam giác ABC vuông tại A có AB = 3a, AC = 4a. Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a. (ảnh 1)

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.3a.4a = 6{a^2}\); \[{V_{SABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.2a.6{a^2} = 4{a^3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dự báo thời tiết dự đoán rằng có \(70\% \) là trời sẽ mưa vào thứ Bảy. Tuy nhiên, ngày thứ Bảy Trang hẹn Nhi đi xem phim, xác suất Nhi đồng ý đi là \(80\% \). Tính xác suất hai bạn đi xem phim không bị dính mưa.

0,56.

0,24.

0,14.

0,06.

Xem đáp án

Xác suất trời không mưa là 0,3.

Xác suất hai bạn đi xem phim là là 0,8.

Xác suất hai bạn đi xem phim không bị dính mưa là \(0,3 \cdot 0,8 = 0,24\).

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm có 30 thành viên, số thành viên thích kim chi là 16 người, số người thích cơm trộn là 20, có 5 người là không thích cả hai. Hỏi có bao nhiêu người vừa thích kim chi vừa thích cơm trộn?

9 người

10 người

11 người

12 người

Xem đáp án

A: Số người thích kim chi, \(n(A) = 16\).

B: Số người thích cơm trộn, \(n(B) = 20\).

Số người thích cơm trộn hoặc kim chi là: \(n(A \cup B) = 30 - 5 = 25\).

Ta có:\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(AB) \Rightarrow n(AB) = n(A) + n(B) - n(A \cup B) = 20 + 16 - 25 = 11.\)

Vậy có 11 người thích kim chi và cơm trộn.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {\log _3}\left( {3x + 2} \right)\).

\(y' = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)\ln 3}}\).

\(y' = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)\ln 3}}\).

\(y' = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)}}\).

\(y' = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)}}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)\ln 3}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.

\(12\,{\rm{m/ s}}\).

\(0\,{\rm{m/ s}}\).

\(11\,{\rm{m/ s}}\).

\(6\,{\rm{m/ s}}\).

Xem đáp án

Vận tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp một của quãng đường: \(v = S' =  - 3{t^2} + 6t + 9\)

Gia tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp hai của quãng đường: \(a = S'' =  - 6t + 6\)

Gia tốc triệt tiêu khi \(S'' = 0\) \( \Leftrightarrow t = 1\).

Khi đó vận tốc của chuyển động là \(S'\left( 1 \right) = 12\,{\rm{m/}}\,{\rm{s}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} - 2x + 1\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) là:

\(y = 3x - 2.\)

\(y = x - \frac{2}{3}.\)

\(y = - 3x + 2.\)

\(y = - x + \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

\(y' = {x^2} + 2x - 2\) suy ra \(y'\left( 1 \right) = 1\). Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) là

\[y = 1\left( {x - 1} \right) + \frac{1}{3} = x - \frac{2}{3}\].

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

 An và Bình cùng thi ném bóng vào rổ, việc ném trước hay sau là ngẫu nhiên. Kết quả của các lần ném được cho bởi bảng sau:

 

Ném trước

Ném sau

 

 Vào

 Không vào

 Vào

 Không vào

 An

 25

 5

 22

 8

 Bình

 23

 7

 28

 2

Gọi \(A\) là biến cố "An ném vào rổ” và \(B\) là biến cố "Bình ném vào rổ". Khi đó:

a

Xác suất để An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để An ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để An ném vào rổ là \(\frac{{47}}{{120}}\).

ĐúngSai
d

Việc ném bóng vào rổ của An và Bình sẽ không phụ thuộc vào việc được ném trước hay ném sau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Xác suất để An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\).

Xác suất để An ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\).

Do việc ném trước hay sau đều là ngẫu nhiên nên xác suất ném trước và ném sau đều bằng \(\frac{1}{2}\).

Xác suất để An ném vào rổ là \(\frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{25}}{{30}} + \frac{{22}}{{30}}} \right) = \frac{{47}}{{60}}\).

Tương tự tính được xác suất để Bình ném vào rổ là \(\frac{5}{6}\).

Ta thấy xác suất An ném trước mà vào rổ là \(\frac{{25}}{{30}}\), ném sau mà vào rổ là \(\frac{{22}}{{30}}\). Bình cũng có sự khác nhau như vậy nên việc ném bóng vào rổ của An và Bình sẽ phụ thuộc vào việc được ném trước hay ném sau. Hay biến cố ném bóng vào rổ của An và Bình không độc lập với việc chọn thứ tự ném.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SC = x\) \(\left( {0 < x < \sqrt 3 } \right)\), các cạnh còn lại đều bằng \(1\) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp \(S.ABCD\) lớn nhất khi và chỉ khi \(x = \frac{{\sqrt a }}{b}\) \(\left( {a,b \in {\mathbb{Z}^ + }} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?Cho hình chóp S.ABCD có SC = x (0 < x < căn bậc hai 3 ), các cạnh còn lại đều bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi và chỉ khi x = căn bậc hai của a /b (a,b thuộc Z^+ ). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a

\({a^2} - 2b < 30\).

ĐúngSai
b

\({a^2} - 8b = 20\).

ĐúngSai
c

\({b^2} - a < - 2\).

ĐúngSai
d

\(2a - 3{b^2} = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình chóp S.ABCD có SC = x (0 < x < căn bậc hai 3 ), các cạnh còn lại đều bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi và chỉ khi x = căn bậc hai của a /b (a,b thuộc Z^+ ). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 2)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(SA = SB = SD\) nên \(H \in AO\) với \(O\) là trung điểm của \(BD\)

Ta xét hai tam giác \(SBD\) và \(ABD\) có cạnh \(BD\) chung, \(SB = AB\), \(SD = AD\) nên \(\Delta SBD = \Delta ABD\) suy ra \(AO = SO = OC\) do đó \(\Delta SAC\) vuông tại \(S\).

Ta có \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\sqrt {1 + {x^2}} \) \( \Rightarrow BO = \frac{{\sqrt {3 - {x^2}} }}{2}\)\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = \frac{{\sqrt {\left( {1 + {x^2}} \right)\left( {3 - {x^2}} \right)} }}{2}\) \(\left( {0 < x < \sqrt 3 } \right)\)

Mặt khác \(SH = \frac{{SA.SC}}{{\sqrt {S{A^2} + S{C^2}} }}\)\( = \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}}\)\( = \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {3 - {x^2}} \right)} }}{6} \le \frac{1}{4}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) lớn nhất khi và chỉ khi\({x^2} = 3 - {x^2}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 2\end{array} \right.\). Suy ra \({a^2} - 8b = 20\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}}\), có tập nghiệm là \(S = \left[ {a;b} \right)\). Khi đó:

a

Bất phương trình có chung tập nghiệm với

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to b} \left( {3{x^2} + 2} \right) = b\)

ĐúngSai
c

\(\left[ {a;b} \right)\backslash \left( {3; + \infty } \right) = \left[ { - \frac{2}{3};3} \right]\)

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {3{x^2} + 2} \right) = \frac{{10}}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

\({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {6^{ - x - 2}} \le {6^{2x}} \Leftrightarrow  - x - 2 \le 2x \Leftrightarrow x \ge  - \frac{2}{3}\) (do \(6 > 1\)).

Một cách giải khác:

\({\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{{36}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{x + 2}} \le {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{ - 2x}} \Leftrightarrow x + 2 \ge  - 2x \Leftrightarrow x \ge  - \frac{2}{3}\) (do. \(0 < \frac{1}{6} < 1\))

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge  - \frac{2}{3}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({x^2}y'' + xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
b

\({x^2}y'' - xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
c

\({x^2}y'' - xy' + 2y = 0\).

ĐúngSai
d

\({x^2}y' - xy'' + 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \(y' = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) + x\left[ { - \frac{{\sin \left( {\ln x} \right)}}{x} + \frac{{\cos \left( {\ln x} \right)}}{x}} \right]\)

\( = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) - \sin \left( {\ln x} \right) + \cos \left( {\ln x} \right) = 2\cos \left( {\ln x} \right)\).

Suy ra: \(y'' =  - \frac{{2\sin \left( {\ln x} \right)}}{x}\).

Ta có:

 \({x^2}y'' + xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] =  - 4x\sin \left( {\ln x} \right)\).

Vậy a sai.

 \({x^2}y'' - xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\)

\( =  - 4x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\).

Vậy b sai.

 \({x^2}y'' - xy' + 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] = 0\).

Vậy c đúng.

 \({x^2}y' - xy'' + 2y = 2{x^2}\cos \left( {\ln x} \right) + 2\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] \ne 0\).

Vậy d sai.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Bình và Minh cùng thi bắn đĩa bay. Xác suất bắn trúng đĩa của mỗi người lần lượt là 0,7 và 0,8. Nếu một người bắn trước và trượt thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ tăng thêm 0,1 và ngược lại nếu người đó bắn trúng thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ giảm đi 0,1. Thứ tự bắn giữa hai người là ngẫu nhiên và cuộc thi dừng lại khi người này trúng, người kia trượt. Tính xác suất để Bình bắn trúng sau lượt bắn đầu tiên nếu biết Minh bắn trúng bia;

Xem đáp án

Trả lời: \(0,65\)

Lời giải

Xác suất để Bình bắn trúng sau lần bắn đầu tiên là: \(\frac{1}{2} \cdot 0,7 + \frac{1}{2} \cdot 0,6 = 0,65\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy cạnh \(a\), góc giữa đường thẳng \({A^\prime }B\) và mặt phẳng \((ABC)\) là \({60^^\circ }\). Tính góc giữa đường thẳng \({C^\prime }A\) và mặt phẳng \(\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\)?

Xem đáp án

Trả lời: \( \approx {25,7^0}\)

Lời giải

Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có đáy cạnh a, góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng ABC là 60 độ. Tính góc giữa đường thẳng C'A và mặt phẳng AA'B'B? (ảnh 1)

Kẻ \({C^\prime }I \bot {A^\prime }{B^\prime }\)

Ta có: \({C^\prime }I \bot {A^\prime }A \Rightarrow {C^\prime }I \bot \left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\) tại \(I\) và \({C^\prime }A\) cắt mp\(\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\) tại \(A\).

\( \Rightarrow AI\) là hình chiếu của \({C^\prime }A\) trên mp\(\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {{C^\prime }A,\left( {A{A^\prime }{B^\prime }B} \right)} \right) = \left( {{C^\prime }A,AI} \right) = \widehat {{C^\prime }AI}\)

Ta có: \({A^\prime }A = AB \cdot \tan {60^^\circ } = \sqrt 3 a\)

\(AI = \sqrt {{A^\prime }{A^2} + {A^\prime }{I^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\)

Xét \(\Delta {C^\prime }AI\) vuông tại \(I:\tan \widehat {{C^\prime }AI} = \frac{{{C^\prime }I}}{{AI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt {13} a}}{2}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{13}} \Rightarrow \widehat {{C^\prime }AI} \approx {25,7^0}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy cạnh a và chiều cao \(SO = 2a\). Gọi \(M,N,P\), \(Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Tính thể tích khối chóp cụt đều \(ABCD.MNPQ\).

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{7}{{12}}{a^3}\)

Lời giải

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy cạnh a và chiều cao SO = 2a. Gọi M,N,P, Q lần lượt là trung điểm của SA,SB,SC,SD. Tính thể tích khối chóp cụt đều ABCD.MNPQ. (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}V = \frac{1}{3}\left( {{S_{ABCD}} + {S_{MNPQ}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{MNPQ}}} } \right) \cdot O{O^\prime }\\{S_{ABCD}} = {a^2}\\{S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{1}{2}a} \right)^2} = \frac{1}{4}{a^2}\\ \Rightarrow V = \frac{1}{3}\left( {{a^2} + \frac{1}{4}{a^2} + \sqrt {{a^2} \cdot \frac{1}{4}{a^2}} } \right) \cdot a = \frac{7}{{12}}{a^3}\end{array}\)

20. Tự luận
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = s\left( 0 \right){.2^t}\), trong đó \(s\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là \(625\) nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con?

Xem đáp án

Trả lời: \(7\)phút.

Lời giải

Theo giả thiết: \(S\left( 3 \right) = 625\) (nghìn con) \( \Rightarrow s\left( 0 \right){.2^3} = 625 \Rightarrow S\left( 0 \right) = \frac{{625}}{8}\).

Thời điểm số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con thì \(S\left( t \right) = 10000 \Leftrightarrow \frac{{625}}{8}{.2^t} = 10000\)

\( \Leftrightarrow t = 7\) phút.

21. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S = f\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 4t\), trong đó \(t\) được tính bằng giây (s) và \(S\) được tính bằng mét (m). Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) (s) có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: \(6\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)

Lời giải

Ta có \(v = f'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 4\) và \(a = f''\left( t \right) = 6t - 6\).

Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) (s) có giá trị là \(f''\left( 2 \right) = 6.2 - 6 = 6\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {x^3} - 2{x^2} + \frac{5}{x} + 7.\)

Xem đáp án

Trả lời: \(y' = 3{x^2} - 4x - \frac{5}{{{x^2}}}.\)

Lời giải

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)

Ta có \(y' = 3{x^2} - 4x - \frac{5}{{{x^2}}}.\)