Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Cho\[a\] là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \) viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là ?

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{4}{3}}}\).

\({a^{\frac{6}{7}}}\).

Xem đáp án

Với \[a > 0\], ta có \[{a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a  = {a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{2}{3} + \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ?

Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ? (ảnh 1)

\(y = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {3^x}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số ở hình vẽ là đồ thị của hàm số mũ có dạng \(y = {a^x}\). Loại đáp án A

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên \(0 < a < 1\). Loại đáp án B, D

Vậy đồ thị trong hình vẽ là đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(CD \bot AB\).

\(AC \bot BD\).

\(BC \bot AD\).

\(BC \bot CD\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có AB = AC và DB = DC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Do tam giác \(1\) cân tại \(A\) và tam giác \(DBC\) cân tại \(D\) nên, có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot DM\\BC \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AD\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \(E\), \(M\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\) và (SA\), \(\alpha \) là góc tạo bởi đường thẳng \(EM\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Giá trị của \(\tan \alpha \) bằng

\[2\].

\[\sqrt 3 \].

\[1\].

\[\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi E, M lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và SA, alpha là góc tạo bởi đường thẳng EM và mặt phẳng (SBD). Giá trị của tan alpha bằng (ảnh 1)

Dựng hình bình hành \(ABFC\).

Ta có \(EM\;{\rm{//}}\;SF\)nên góc giữa \(EM\) và \(\left( {SBD} \right)\) bằng góc giữa \(SF\) và \(\left( {SBD} \right)\).

\(FB\;{\rm{//}}\;AC\)\( \Rightarrow FB \bot \left( {SBD} \right)\) do đó góc giữa \(SF\) và \(\left( {SBD} \right)\) bằng góc \(\widehat {FSB}\).

Ta có \(\tan \widehat {FSB} = \frac{{BF}}{{SB}} = \frac{{AC}}{{SB}} = \sqrt 2 \). Vậy chọn                                D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt đáy. \(AH\), \(AK\) lần lượt là đường cao của tam giác \(SAB\), \(SAD\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(BC \bot AH\).

\(SA \bot AC\).

\(HK \bot SC\).

\(AK \bot BD\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, hai mặt bên (SAB) và (SAD) vuông góc với mặt đáy. AH, AK lần lượt là đường cao của tam giác SAB, SAD. Mệnh đề nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\) nên \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]

Suy ra \[SA \bot AC\] (B đúng); \(SA \bot BC\); \(SA \bot BD\).

Mặt khác \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) suy ra \[BC \bot AH\] (A đúng).

và \(BD \bot AC\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) suy ra \[BD \bot SC\];

Đồng thời \(HK\;{\rm{//}}\;BD\) nên \(HK \bot SC\) (C đúng).

Vậy mệnh đề sai là \(AK \bot BD\) (vì không đủ điều kiện chứng minh).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Gọi \(I\) là trung điểm của \[SC\]. Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?

\(IO\).

\(IA\).

\(IC\).

\(IB\).

Xem đáp án

Do \(I\) là trung điểm của \[SC\] và \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(IO{\rm{//}}SA\). Do \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[IO \bot \left( {ABCD} \right)\], hay khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng \(IO\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào? (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SD = \frac{{3a}}{2}\), hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính theo \(a\) thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD = 3a/2, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của cạnh AB. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\)\( \Rightarrow \)\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có: \(SH = \sqrt {S{D^2} - H{D^2}}  = \sqrt {S{D^2} - \left( {A{H^2} + A{D^2}} \right)}  = \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{4} - \left( {\frac{{{a^2}}}{4} + {a^2}} \right)}  = a\).

Vậy: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{{{a^3}}}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cầu thủ sút phạt đền. Mỗi người đá 1 lần với xác suất ghi bàn tương ứng là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để có ít nhất 1 cầu thủ ghi bàn.

\(P(X) = 0,42\).

\(P(X) = 0,94\).

\(P(X) = 0,234\).

\(P(X) = 0,9\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Cầu thủ thứ nhất ghi bàn"; \(B\) là biến cố "Cầu thủ thứ hai ghi bàn"; \(X\) là biến cố "Ít nhất một trong hai cầu thủ ghi bàn".

- Cầu thủ thứ nhất ghi bàn và cầu thủ hai không ghi bàn là \(A\bar B\), ta có:

\(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = 0,8 \cdot 0,3 = 0,24.{\rm{ }}\)

- Cầu thủ thứ nhất không ghi bàn và cầu thủ hai ghi bàn là \(\bar AB\), ta có:

\(P(\bar AB) = P(\bar A) \cdot P(B) = 0,2 \cdot 0,7 = 0,14.{\rm{ }}\)

- Cả hai cầu thủ ghi bàn là \(AB\), ta có: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,8 \cdot 0,7 = 0,56\).

Biến cố để có ít nhất một cầu thủ ghi bàn là \(X = A\bar B \cup \bar AB \cup AB\).

Xác suất để có ít nhất một cầu thủ ghi bàn là:

\(P(X) = P(A\bar B) + P(\bar AB) + P(AB) = 0,24 + 0,14 + 0,56 = 0,94.\)

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ số \(1,6,9\) được sắp theo thứ tự ngẫu nhiên để tạo ra một số có 3 chữ số. Tìm xác suất để số này là số chính phương.

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có thể tạo được 6 số từ ba chữ số 1,6, 9. Các số đó là: \(169,196,619,691,916,961\).

Các số chính phương là \(169,196,961\). Vậy xác suất để số này là số chính phương là \(\frac{1}{2}\).

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {17^{ - x}}\)

\(y' = {17^{ - x}}\ln 17\).

\(y' = - x{.17^{ - x - 1}}\).

\(y' = - {17^{ - x}}\).

\(y' = - {17^{ - x}}\ln 17\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức: \({\left( {{a^u}} \right)^\prime } = u'.{a^u}\ln a\) ta có: \(y' = {\left( {{{17}^{ - x}}} \right)^\prime } =  - {17^{ - x}}.\ln 17\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số \[y = \ln x\] là.

\(y'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).

\(y'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

\(y'' = \frac{1}{x}\).

\(y'' = - \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

\[y' = \frac{1}{x}\], \[y'' =  - \frac{1}{{{x^2}}}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} - 2\) có đồ thị là \[\left( C \right)\]. Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị \[\left( C \right)\]

biết tiếp tuyến có hệ số góc \(k =  - 9\).

\[y + 16 = - 9\left( {x + 3} \right)\].

\[y - 16 = - 9\left( {x - 3} \right)\].

\[y = - 9\left( {x + 3} \right)\].

\[y - 16 = - 9\left( {x + 3} \right)\].

Xem đáp án

Gọi \[M\left( {{x_0};\,\frac{{x_0^3}}{3} + 3x_0^2 - 2} \right)\] là tiếp điểm.

Ta có: \(k = f'\left( {{x_0}} \right)\) \( \Leftrightarrow {x_0}^2 + 6{x_0} =  - 9\)\( \Leftrightarrow {x_0} =  - 3\)\( \Rightarrow {y_0} = f\left( {{x_0}} \right) = 16\)

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị \[\left( C \right)\] thỏa mãn đầu bài là: \[y - 16 =  - 9\left( {x + 3} \right)\].

13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Theo kết quả khảo sát ở một trường học về số học sinh yêu thích một loại nước giải khát \(A\) được cho bởi bảng sau:

Lớp

Thích

Không thích

 Số học sinh nam

 Số học sinh nữ

 Số học sinh nam

 Số học sinh nữ

 11A

 23

 12

 5

 10

 11B

 25

 15

 6

 12

 11C

 20

 15

 8

 15

a

Xác suất để chọn được một học sinh nam và một học sinh nữ ở khối lớp 11 mà thích uống nước giải khát \(A\) là \(\frac{{952}}{{4565}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để chọn được một học sinh nam ở lớp \(11\;A\) và một học sinh nam ở lớp \(11\;B\) không thích nước giải khát \(A\) là \(\frac{1}{{2739}}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(A\) là biến cố: "Học sinh nam thích nước giải khát \(A\) ". Tính được \(P(A) = \frac{{42}}{{79}}\).

ĐúngSai
d

Việc thích uống nước giải khát \(A\) có phụ thuộc vào giới tính.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Xác suất để chọn được một học sinh nam và một học sinh nữ ở khối lớp 11 mà thích uống nước giải khát \(A\) là \(\frac{{C_{68}^1C_{42}^1}}{{C_{166}^2}} = \frac{{952}}{{4565}}\).

b) Xác suất để chọn được một học sinh nam ở lớp \(11\;A\) và một học sinh nam ở lớp \(11\;B\) không thích nước giải khát \(A\) là \(\frac{{C_5^1C_6^1}}{{C_{166}^2}} = \frac{2}{{913}}\).

c) Gọi \(A\) là biến cố: "Học sinh nam thích nước giải khát \(A\) ". Tính được \(P(A) = \frac{{68}}{{87}}\).

Gọi \(B\) là biến cố: "Học sinh nữ thích nước giải khát \(A\) ". Tính được \(P(B) = \frac{{42}}{{79}}\).

Ta có \(P(A \cup B) = \frac{{110}}{{166}} = P(A) + P(B) - P(AB)\), từ đó tính được \(P(AB) \approx 0,6506\).

Trong khi đó \(P(A) \cdot P(B) \approx 0,4155\) nên hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập hay việc thích uống nước giải khát \(A\) có phụ thuộc vào giới tính.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ).  Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đoạn \(BC\).

ĐúngSai
b

\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là đoạn \(AB\).

ĐúngSai
d

\[SB \bot BC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\) \( \Rightarrow \) Đáp án \(B,D\) đúng.

Suy ra khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đoạn \(BC\). Đáp án \(A\) đúng.

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB\) không vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\). Vậy đáp án sai là \(C\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {\log _{0,5}}x\) và \(g\left( x \right) = {2^{ - x}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Đồ thị hai hàm số đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = - x\).

ĐúngSai
b

Tập xác định của hai hàm số trên là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại đúng một điểm.

ĐúngSai
d

Hai hàm số trên đều nghịch biến trên tập xác định của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho hai hàm số f(x) = log 0,5 của x và g (x) =2^- x. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Đồ thị hai hàm số như hình vẽ suy ra a sai, b sai, c đúng, d đúng.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {x + 1} \right|.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

a

\(f\left( x \right)\)liên tục tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right)\)có đạo hàm tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
c

\(f\left( { - 1} \right) = 0.\)

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = - 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

\(f\left( x \right) = \left| {x + 1} \right| = \left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right), & \\ - \left( {x + 1} \right),\end{array} \right.\)nếu \(\begin{array}{l}x \ge  - 1\\x <  - 1\end{array}\)

\(f\left( { - 1} \right) = 0 \Rightarrow \)Phương án C đúng.

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x. & f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  - 1 \Rightarrow \) Phương án D đúng.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \left( {x + 1} \right) = 0. &  & \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \left( { - x - 1} \right) = 0. &  \Rightarrow \] Phương án A đúng.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( { - 1} \right)}}{{x - \left( { - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{ - x - 1}}{{x + 1}} =  - 1, & \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( { - 1} \right)}}{{x - \left( { - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x + 1}} = 1.\]

Suy ra không tồn tại giới hạn của tỷ số \[\frac{{f\left( x \right) - f\left( { - 1} \right)}}{{x - \left( { - 1} \right)}}\] khi \[x \to  - 1.\]

Do đó hàm số đã cho không có đạo hàm tại \(x =  - 1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc túi chứa 5 quả bóng màu đỏ và 6 quả bóng màu xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên một quả bóng rồi trả lại vào túi. Tính xác suất lấy được hai quả bóng màu xanh sau 2 lượt lấy

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{36}}{{121}}\)

Lời giải

Ta có sơ đồ cây như sau:

Một chiếc túi chứa 5 quả bóng màu đỏ và 6 quả bóng màu xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên một quả bóng rồi trả lại vào túi. Tính xác suất lấy được hai quả bóng màu xanh sau 2 lượt lấy (ảnh 1)

Trong đó: Đ là biến cố "Lấy được quả bóng màu đỏ”, X là biến cố "Lấy được quả bóng màu xanh".

Dựa vào sơ đồ cây, xác suất lấy 2 bóng xanh sau 2 lượt là \({\left( {\frac{6}{{11}}} \right)^2} = \frac{{36}}{{121}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,SB \bot (ABC)\) và \(SB = 4a\). Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAB)\)?

Xem đáp án

Trả lời: \((SC,(SAB)) \approx {12,1^0}\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a,SB vuông góc (ABC) và SB = 4a. Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB)? (ảnh 1)

Kẻ \(CI \bot AB \Rightarrow I\) là trung điểm \(AB\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CI \bot AB}\\{CI \bot SB}\end{array} \Rightarrow CI \bot (SAB)} \right.\) tại \(I\) và \(SC\) cắt mp\((SAB)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SC\) trên mp \((SAB)\)

\( \Rightarrow (SC,(SAB)) = (SC,SI) = \widehat {CSI}\)

Ta có: \(IC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Ta có: \(SC = \sqrt {S{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{(4a)}^2} + {a^2}}  = \sqrt {17} a\)

Xét \(\Delta SCI\) vuông tại \(I\): \(\sin \widehat {CSI} = \frac{{CI}}{{SC}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {17} a}} = \frac{{\sqrt {51} }}{{34}} \Rightarrow \widehat {CSI} \approx {12,1^0}\)

Vậy \((SC,(SAB)) \approx {12,1^0}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tìm thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Xem đáp án

Trả lời: \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(SH \bot AB\) (do tam giác \(SAB\) đều).

Mặt khác \((SAB) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\).

Đường cao hình chóp là \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};\) diện tích đáy hình chóp \({S_{ABCD}} = {a^2}\).

Thể tích khối chóp là:

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)(đơn vị thể tích).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tìm thể tích khối chóp S.ABCD. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Trong tin học, độ hiệu quả của một thuật toán tỉ lệ với tốc độ thực thi chương trình và được tính bởi \(E\left( n \right) = \frac{n}{{P\left( n \right)}}\), trong đó \(n\) là số lượng dữ liệu đầu vào và \(P\left( n \right)\) là độ phức tạp của thuật toán. Biết rằng một thuật toán có \(P\left( n \right) = {\log _2}n\) và khi \(n = 300\) thì để chạy nó, máy tính mất \(0,02\) giây. Hỏi khi \(n = 90000\) thì phải mất bao lâu để chạy chương trình tương ứng?

Xem đáp án

Trả lời: 3 giây

Lời giải

Ta có \(E\left( {300} \right) = \frac{{300}}{{{{\log }_2}300}}\) máy tính phải chạy mất \(0,02\) giây.

Suy ra \(E\left( {90000} \right) = \frac{{90000}}{{{{\log }_2}90000}}\) máy tính phải mất thời gian để chạy là:

\(\frac{{E\left( {90000} \right).0,02}}{{E\left( {300} \right)}} = 3\) giây.

21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 30;\,30} \right)\) của tham số \(m\) để mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\) đều có hệ số góc dương?

Xem đáp án

Trả lời: không có giá trị của tham số \(m\)

Lời giải

w \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3\).

w Mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\) đều có hệ số góc dương \( \Leftrightarrow y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3 > 0\,,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta ' = {m^2} - 3\left( {2m - 3} \right) < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 9 < 0\,(VN)\).

w Vậy không có giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
1 điểm

 Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \[y = \ln x\]

Xem đáp án

Trả lời: \[y'' =  - \frac{1}{{{x^2}}}\]

Lời giải

\[y' = \frac{1}{x}\], \[y'' =  - \frac{1}{{{x^2}}}\]