2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Rút gọn biểu thức \[P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\] với \[x > 0\].

\[P = \sqrt x \].

\[P = {x^{\frac{1}{8}}}\].

\[P = {x^{\frac{2}{9}}}\].

\[P = {x^2}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\log _5}\left( {4x - {x^2}} \right)\) có tập xác định là

\(D = \left( {0;\,4} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\) .

\(D = \left( {0;\, + \infty } \right)\) .

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(CD\) bằng:

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\] và \[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC); tam giác ABC đều cạnh a và SA = a (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) (ảnh 1)

\[{60^{\rm{o}}}\].

\[{45^{\rm{o}}}\].

\[{135^{\rm{o}}}\].

\[{90^{\rm{o}}}\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'BC'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\frac{{6a}}{7}\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?

\(\frac{{12a}}{7}\).

\(\frac{{3a}}{7}\).

\(\frac{{4a}}{7}\).

\(\frac{{6a}}{7}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối tứ diện \(ABCD\) có \(AB\), \[AC\], \[AD\] đôi một vuông góc và \(AB = AC = 2a\), \(AD = 3a\). Thể tích \(V\) của khối tứ diện đó là:

\(V = {a^3}.\)

\(V = 3{a^3}.\)

\(V = 2{a^3}.\)

\(V = 4{a^3}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất 2 viên bi được chọn cùng màu là:

\(P(X) = \frac{5}{{18}}\).

\(P(X) = \frac{5}{8}\).

\(P(X) = \frac{7}{{18}}\).

\(P(X) = \frac{7}{8}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp đựng bi. Hộp I có 9 viên bi được đánh số \(1,2,3 \ldots ..,9\). Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số chẵn ở hộp II là \(3/10\). Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số chẵn là:

\(P = \frac{2}{{18}}\)

\(P = \frac{2}{{19}}\).

\(P = \frac{5}{{18}}\).

\(P = \frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \ln \left( {1 - {x^2}} \right)\) là

\(\frac{{2x}}{{{x^2} - 1}}\).

\(\frac{{ - 2x}}{{{x^2} - 1}}\).

\(\frac{1}{{{x^2} - 1}}\).

\(\frac{x}{{1 - {x^2}}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2x\), giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng

\(6\).

\(8\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - 2{x^3} + 6{x^2} - 5\] có đồ thị \[\left( C \right)\]. Phương trình tiếp tuyến của \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\] thuộc \[\left( C \right)\] và có hoành độ bằng \[3\] là

\[y = 18x - 49\].

\[y = - 18x - 49\].

\[y = - 18x + 49\].

\[y = 18x + 49\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Gieo một con xúc xắc, cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Goi biến cố \(A\) là "Tổng số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo lớn hơn 7", biến cố \(B\) là "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau".

a)

\(P(AB) = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
b)

\(P(A \cup B) = \frac{1}{{12}}\)

ĐúngSai
c)

\(P(A\bar B) = \frac{{11}}{{12}}\)

ĐúngSai
d)

Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có hai mặt bên \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] vuông góc với đáy \[\left( {ABC} \right)\], tam giác \[ABC\] vuông cân ở \(A\) và có đường cao \[AH,{\rm{ }}(H \in BC)\]. Gọi \(O\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[\left( {SBC} \right)\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\[SC \bot \left( {ABC} \right)\].

ĐúngSai
b)

\[\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\].

ĐúngSai
c)

\[O \in SC\].

ĐúngSai
d)

Góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] là góc \[\widehat {SBA}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Xét các hàm số \[y = {\log _a}x,\,y =  - {b^x},\,y = {c^x}\]có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó \[a,b,c\] là các số thực dương khác 1.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Xét các hàm số y =log a của x,y =- b^x,,y = c^x có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó a,b,c là các số thực dương khác 1.  Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

\({\log _c}\left( {a + b} \right) > 1 + {\log _c}2\).

ĐúngSai
b)

\({\log _{ab}}c > 0\).

ĐúngSai
c)

\({\log _a}\frac{b}{c} > 0\).

ĐúngSai
d)

\({\log _b}\frac{a}{c} < 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} + 1\] có đồ thị là (C). Khi đó :

a)

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm \[{\rm{M}}\left( { - {\rm{1}};{\rm{3}}} \right)\] là: \[y = - 3x + 6\]

ĐúngSai
b)

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 là \[y = 24x - 27\]

ĐúngSai
c)

Có 2 phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 1

ĐúngSai
d)

Có 2 phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm (C) với trục tung

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Một trường học có tỉ lệ học sinh thích bóng đá là \(45\% \), thích bóng rổ là \(60\% \) và thích cả hai môn này là \(30\% \). Tính xác suất để gặp một học sinh trong trường mà học sinh đó không thích bóng đá hoặc bóng rổ.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

 Một hộp phấn không bụi có dạng hình hộp chữ nhật, chiều cao hộp phấn bằng \(8,2\;cm\) và đáy của nó có hai kích thước là \(8,5\;cm;10,5\;cm\) (xem hình vẽ sau). Tìm góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,{B^\prime }{D^\prime },{A^\prime }} \right]\) (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

 Một hộp phấn không bụi có dạng hình hộp chữ nhật, chiều cao hộp phấn bằng 8,2cm và đáy của nó có hai kích thước là 8,5cm;10,5cm (xem hình vẽ sau). Tìm góc phẳng nhị diện A,B'D'A' (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần chục). (ảnh 1)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một cái hộp hình lập phương, bên trong nó đựng một mô hình đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều mà đỉnh của hình chóp đó trùng với tâm của một mặt chiếc hộp, giả sử hình vuông đáy của hình chóp trùng với một mặt của chiếc hộp (mặt này cùng với mặt chứa đỉnh hình chóp là hai mặt đối nhau). Biết cạnh của chiếc hộp bằng \(30\;cm\), hãy tính thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp (mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong).

hãy tính thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp (mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong). (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam năm 2015 là \(91,7\) triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Việt Nam trong giai đoạn 2015-2040 ở mức không đổi \(1,1\% \). Hỏi đến năm bao nhiêu dân số Việt Nam đạt mức \(113\) triệu người?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm trên đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) mà tiếp tuyến tại đó có hệ số góc bé nhất trong các tiếp tuyến của đồ thị hàm số. Khi đó \(x_0^2 + y_0^2\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}2x - \cos 3x\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack