Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:

Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt. (ảnh 1)

Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt.

\(3\);

\(6\);

\(18\);

\(9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào sơ đồ cây có \(6\) cách đi từ Lạng Sơn vào Đà Lạt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là

\(n.k\);

\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\);

\(\frac{n}{k}\);

\(\frac{k}{n}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta kí hiệu \(A_n^k\) là số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử \(\left( {1 \le k \le n} \right)\).

Ta có: \(A_n^k = n\left( {n - 1} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(10\) điểm phân biệt nằm trong mặt phẳng. Hỏi có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong \(10\) điểm đó?

\(45\);

\(6\);

\(90\);

\(20\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các đoạn thẳng được lập không phân biệt điểm đầu và điểm cuối (ví dụ đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(BA\) là giống nhau).

Vậy cứ hai điểm phân biệt sẽ cho ta một đoạn thẳng.

Số đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong tám điểm nói trên là \(C_{10}^2 = 45\) đoạn thẳng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {a + b} \right)^n}\), với \(n = 4\) ta có khai triển là

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = - C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khai triển với \(n = 4\) là:

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = {x^2}\) có trục đối xứng là

Trục \(Oy\);

Trục \(Ox\);

Đường thẳng \(y = x\);

Hàm số không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số bậc hai \(y = {x^2}\) có trục đối xứng \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{0}{{2.1}} = 0\).

Vì vậy trục đối xứng là \(Oy\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 < 0\) là

\(\left( {1;2} \right)\);

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;1} \right)\);

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right):{x^2} - 3x + 2\) có \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.2 = 1 > 0\).

Do đó \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt 1 }}{{2.1}} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt 1 }}{{2.1}} = 2.\)

Ta lại có \(a = 1 > 0\).

Do đó ta có:

⦁ \(f\left( x \right)\) âm trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\);

⦁ \(f\left( x \right)\) dương trên hai khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\);

⦁ \(f\left( x \right) = 0\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Vì vậy bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 < 0\) có tập nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\) là:

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

\( - {x^2} + 4x = {\left( {2x - 2} \right)^2}\)

\( \Rightarrow  - {x^2} + 4x = 4{x^2} - 8x + 4\)

\( \Rightarrow  - 5{x^2} + 12x - 4 = 0\)

\( \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x = \frac{2}{5}\)

Với \(x = 2\), ta có \(\sqrt { - {2^2} + 4.2}  = 2.2 - 2\) (đúng)

Với \(x = \frac{2}{5}\), ta có \(\sqrt { - {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2} + 4.\frac{2}{5}}  = 2.\frac{2}{5} - 2\) (sai)

Vì vậy khi thay lần lượt các giá trị \(x = 2\) và \(x = \frac{2}{5}\) vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món chính trong năm món chính, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong ba loại nước uống. Số cách chọn thực đơn là

\(25\);

\(75\);

\(100\);

\(15\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Việc chọn thực đơn gồm ba công đoạn:

Công đoạn 1: Chọn một món chính, có \(5\) cách chọn.

Công đoạn 2: Chọn một loại quả tráng miệng, có \(5\) cách chọn.

Công đoạn 3: chọn một loại nước uống, có \(3\) cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có tất cả \(5.5.3 = 75\) cách chọn thực đơn.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Số hoán vị của ba phần tử của \(M\) là

\(4\);

\(5\);

\(6\);

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số hoán vị của ba phần tử của tập \(M\) là: \({P_3} = 3! = 6\).

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \({\left( {3 + \sqrt 2 } \right)^4} + {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^4}\) bằng

\(193\);

\( - 386\);

\(772\);

\(386\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

⦁ \[{\left( {3 + \sqrt 2 } \right)^4} = {3^4} + {4.3^3}.\sqrt 2  + {6.3^2}.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} + 4.3.{\left( {\sqrt 2 } \right)^3} + {\left( {\sqrt 2 } \right)^4}\].

⦁ \[{\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^4} = {3^4} + {4.3^3}.\left( { - \sqrt 2 } \right) + {6.3^2}.{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} + 4.3.{\left( { - \sqrt 2 } \right)^3} + {\left( { - \sqrt 2 } \right)^4}\].

Suy ra \({\left( {3 + \sqrt 2 } \right)^4} + {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^4} = 2.\left[ {{3^4} + {{6.3}^2}.{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^4}} \right]\)

\( = 2.\left( {81 + 6.9.2 + 4} \right) = 386\).

Vậy ta chọn phương án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu ba lần liên tiếp. Xác suất để xuất hiện ít nhất một lần mặt ngửa là

\(\frac{7}{8}\);

\(\frac{1}{8}\);

\(0,25\);

\(0,5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi \(S\) là kí hiệu khi đồng xu xuất hiện mặt sấp, \(N\) là kí hiệu khi đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Không gian mẫu là:

\(\Omega  = \left\{ {SSS;SSN;SNS;NSS;SNN;NSN;NNS;NNN} \right\}\)nên \(n\left( \Omega  \right) = 8\).

Gọi biến cố \(A\): “ít nhất một lần mặt ngửa”. Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là:

\(SSN;SNS;NSS;SNN;NSN;NNS;NNN\). Do đó \(n\left( A \right) = 7\).

Vậy \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{7}{8}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có 15 bạn nam và 17 bạn nữ. Lấy ngẫu nhiên 3 bạn để làm đội kỉ luật. Xác suất để đội kỉ luật có ít nhất một bạn nữ là

\(\frac{{900}}{{992}}\);

\(\frac{{901}}{{992}}\);

\(\frac{{91}}{{992}}\);

\(\frac{1}{{992}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổng số học sinh trong lớp: \(15 + 17 = 32\)(học sinh)

Biến cố \(A\): “đội kỉ luật có ít nhất một bạn nữ”

Biến cố đối \(\overline A \): “đội kỉ luật không có bạn nữ nào” tức là chỉ có \(3\) bạn nam

Ta có:

\(n\left( \Omega  \right) = C_{32}^3 = 4960\)

\(n\left( {\overline A } \right) = C_{15}^3 = 455\)

Do đó, \(P(\overline A ) = \frac{{n(\overline A )}}{{n(\Omega )}} = \frac{{455}}{{4960}} = \frac{{91}}{{992}}\)

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{91}}{{992}} = \frac{{901}}{{992}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biến cố \(A\) có biến cố đối \(\overline A \). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(0 \le P\left( A \right)\) hoặc \(P\left( A \right) \ge 1\);

\(P\left( A \right) - P\left( {\overline A } \right) = 1\);

\(0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\);

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho biến cố \(A\) có biến cố đối \(\overline A \). Ta có: \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1\) và \(0 \le P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right) \le 1\).

Do đó C đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {9;6} \right)\) và \(N\left( { - 1; - 2} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) là

\(I\left( { - 5; - 4} \right)\);

\(I\left( {8;4} \right)\);

\(I\left( { - 10; - 8} \right)\);

\(I\left( {4;2} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) thỏa mãn:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{9 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 4\\{y_I} = \frac{{6 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {4;2} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng?

\[\vec a\] được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec a \ne \vec 0\) và giá của \[\vec a\] song song hoặc trùng với \(d\);

\(\vec n\) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec n \ne \vec 0\) và giá của \(\vec n\) vuông góc với \(d\);

Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\);

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương án A, B đúng.

Phương án C sai. Sửa lại: Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Vậy ta chọn phương án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho \(\overrightarrow a  = \left( {{a_1};{a_2}} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( {{b_1};{b_2}} \right)\). Biết \({a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} = 0.\) Xác định vị trí tương đối giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương;

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng;

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng;

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} = 0 \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0\).

Do đó \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) và \(B\left( {1;0} \right)\) là

\(4x + 3y + 4 = 0\);

\(4x + 3y - 4 = 0\);

\(4x - 3y + 4 = 0\);

\(4x - 3y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {3; - 4} \right)\)

Khi đó đường thẳng \(AB\) nhận \(\left( {4;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

\(4\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 4 = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) có hoành độ nhỏ hơn \( - 3\) nằm trên \(\Delta :x + y - 1 = 0\) và cách \(N\left( { - 3;4} \right)\)  một khoảng bằng \(\sqrt 2 \). Khi đó tọa độ điểm \(M\) là

\(M\left( { - 2;3} \right)\);

\(M\left( { - 4;5} \right)\);

Cả A và B đều đúng;

Không tồn tại điểm \(M\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(\Delta :x + y - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;1} \right)\) nên có một vectơ chỉ phương \(\left( {1; - 1} \right)\). Lấy điểm \(\left( {0;1} \right)\) thuộc \(\Delta \), khi đó phương trình tham số của \(\Delta \) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\x = 1 - t\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {t;1 - t} \right)\,\,\left( {t <  - 3} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {MN} \left( { - 3 - t;t + 3} \right) \Rightarrow MN = \sqrt 2 \left| {t + 3} \right|\)

Mà \(MN = \sqrt 2 \) nên \(\sqrt 2 \left| {t + 3} \right| = \sqrt 2  \Leftrightarrow \left| {t + 3} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t + 3 = 1\\t + 3 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 2\\t =  - 4\end{array} \right.\).

Do đó \(t =  - 4\) thỏa mãn vậy \(M\left( { - 4;5} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của \(2\) đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) biết chúng lần lượt có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;3} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {6;9} \right)\).

\({d_1}\) và \({d_2}\) tạo với nhau một góc \(30^\circ \);

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[{\rm{cos}}\left( {{d_1};{d_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {{d_1};{d_2}} \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.6 + 3.9} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} .\sqrt {{6^2} + {9^2}} }} = 1\]

Vậy góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng \(0^\circ \) hay hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song và trùng nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \({\vec a_1}\), \({\vec a_2}\). Nếu hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song thì

\({\vec a_1}\) cùng phương với \({\vec a_2}\);

\({\vec a_1}\) không cùng phương với \({\vec a_2}\);

\(\overrightarrow {{a_1}} .\overrightarrow {{a_2}} = \overrightarrow 0 \);

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song thì \({\vec a_1}\) cùng phương với \({\vec a_2}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(d\) là đường thẳng có phương trình tham số như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t + 1\\y = 3t + 2\end{array} \right.\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d\)?

\(A\left( {2;4} \right)\);

\(B\left( {3;5} \right)\);

\(C\left( {10;1} \right)\);

\(D\left( {3; - 10} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thay điểm A(2; 4) vào phương trình tham số ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = 2t + 1\\4 = 3t + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2}\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)(vô lí).

Vậy A(2; 4) không thuộc đường thẳng d.

Tương tự điểm C(10; 1) và điểm D(3; ‒10) không thuộc đường thẳng d.

Thay điểm B(3; 5) vào phương trình tham số ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3 = 2t + 1\\5 = 3t + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 1\).

Vậy B(3; 5) thuộc đường thẳng d.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x + 2\sqrt 3 y + \sqrt 5  = 0\) và \({\Delta _2}:y - \sqrt 6  = 0\) là:

\(60^\circ \);

\(125^\circ \);

\(145^\circ \);

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

∆1 và ∆2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = \left( {2;2\sqrt 3 } \right),\,\,{\vec n_2} = \left( {0;1} \right)\).

Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {2.0 + 2\sqrt 3 .1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra (∆1, ∆2) = 30°.

Vậy ta chọn phương án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {a;b} \right)\) di động trên đường thẳng \(d:2x + 5y - 10 = 0\). Tìm \(a,b\) để khoảng cách ngắn nhất từ điểm \(A\) đến điểm \(M\), biết điểm \(A\left( {3; - 1} \right)\).

\(a = \frac{{111}}{{29}}\) và \(b = \frac{{26}}{{29}}\);

\(a = \frac{{10}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\);

\(a = \frac{{105}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\);

\(a = \frac{{15}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Kẻ \(AH \bot d\) (tại \(H\))

Ta có: \(AM \ge AH\) (quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc)

Do đỏ để \(AM\) ngắn nhất thì \(M\) trùng \(H\).

Đường thẳng \(d:2x + 5y - 10 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\left( {2;5} \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\left( {5; - 2} \right)\).

Khi đó phương trình đường thẳng \(AH\) nhận \(\left( {5; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua  \(A\left( {3; - 1} \right)\) có phương trình là:

\(5\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x - 2y - 17 = 0\).

Tọa độ của điểm \(H\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y - 10 = 0\\5x - 2y - 17 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{105}}{{29}}\\y = \frac{{16}}{{29}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{{105}}{{29}};\frac{{16}}{{29}}} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi

\({a^2} + {b^2} \ge c\);

\({a^2} + {b^2} < c\);

\({a^2} + {b^2} > c\);

\({a^2} + {b^2} \le c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi

\({a^2} + {b^2} > c\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\). Đường tròn  \(\left( C \right)\) còn được viết dưới dạng nào trong các dạng dưới đây

\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y + 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y + 4 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 10x - 4y + 4 = 0\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 10\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;4} \right)\) đi qua điểm nào dưới đây?

\(M\left( {1;5} \right)\);

\(N\left( {0;0} \right)\);

\(P\left( {5;2} \right)\);

\(Q\left( {12;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {IA} \left( {1;3} \right)\)

Khi đó phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;4} \right)\) là:

\(x - 4 + 3\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 16 = 0\).

Ta có \(M\left( {1;5} \right)\) là điểm thỏa mãn phương trình trên.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{49}} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của Elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\) với \(a = 7,b = 6\) thỏa mãn \(a > b > 0\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Parabol \(\left( P \right)\) có đường chuẩn \(\Delta :3x + 5 = 0\) là

\({y^2} = \frac{{20}}{3}x\);

\({y^2} = \frac{{10}}{3}x\);

\({y^2} = 20x\);

\({y^2} = 5x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3x + 5 = 0 \Leftrightarrow x + \frac{5}{3} = 0 \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow p = \frac{{10}}{3}\)

Vì vậy phương trình chính tắc của Parabol \(\left( P \right)\) là \({y^2} = \frac{{20}}{3}x\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và đường thẳng \(\Delta :x + y = 3\). Tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến \(\Delta \) bằng giá trị nào sau đây?

\(16\);

\(8\);

\(64\);

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của (H) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\end{array} \right.\)

Ta có \({c^2} = {a^2} + {b^2} = 16 + 9 = 25\).

Suy ra \(c = 5\).

Khi đó hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) là \(\overrightarrow {{F_1}} \left( { - 5;0} \right),\overrightarrow {{F_2}} \left( {5;0} \right)\).

Ta có \(\Delta :x + y = 3 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

Ta có \(d\left( {{F_1},\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 4\sqrt 2 \) và \[d\left( {{F_2},\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \].

Khi đó tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến \(\Delta \) là: \(4\sqrt 2 .\sqrt 2  = 8\).

Vậy ta chọn phương án B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của biến cố chắc chắn?

\(\Omega \);

\(\emptyset \);

\(M\);

\(P\left( A \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biến cố chắc chắn là \(\Omega \).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số có \(2\) chữ số nhỏ hơn \(40\). Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số được chọn là số chia hết cho \(5\)” là

\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35} \right\}\);

\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40} \right\}\);

\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30} \right\}\);

\(\left\{ {15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số được chọn là số chia hết cho \(5\)” là:

\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35} \right\}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = x\);

\(y = - \sqrt {x + 1} \);

\(y = - 3{x^2} + 2x\);

\(y = - \frac{1}{2}x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Hàm số \(y = x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) và \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

+) Hàm số \(y =  - \sqrt {x + 1} \) có tập xác định là \(\left[ { - 1; + \infty } \right)\).

+) Hàm số \(y =  - 3{x^2} + 2x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) và \( - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{2}{{2.\left( { - 3} \right)}} = \frac{1}{3}\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

+) Hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) và \(a =  - \frac{1}{2} < 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hành khách bước lên một đoàn tàu gồm 4 toa. Mỗi hành khách độc lập với nhau và chọn ngẫu nhiên một toa. Xác suất để 1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người và 2 toa còn lại không có ai là

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{3}{{16}}\);

\(\frac{{13}}{{16}}\);

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử trên là số cách xếp \(4\) hành khách lên \(4\) toa tàu.

Vì chọn mỗi hành khách có \(4\) cách chọn toa nên ta có \({4^4}\) cách xếp.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {4^4}\).

Gọi biến cố A: “\(1\) toa có \(3\) người, \(1\) toa có \(1\) người và \(2\) toa còn lại không có ai”.

Để tìm số phần tử của biến cố A, ta chia thành hai giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Chọn \(3\) hành khách trong số \(4\) hành khách và chọn \(1\) toa trong số \(4\) toa.

Sau đó xếp lên toa đó \(3\) hành khách vừa chọn.

Khi đó ta có \(C_4^3.C_4^1\) cách.

Giai đoạn 2: Chọn \(1\) toa trong số \(3\) toa còn lại và xếp \(1\) hành khách còn lại lên toa đó.

Suy ra có \(C_3^1\) cách. Hiển nhiên khi đó \(2\) toa còn lại sẽ không có hành khách nào.

Theo quy tắc nhân, ta có \(n\left( A \right) = C_4^3.C_4^1.C_3^1\).

Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_4^3.C_4^1.C_3^1}}{{{4^4}}} = \frac{3}{{16}}\).

Ta chọn phương án B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 2 = 0\). Phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) song song với \(\left( d \right):4x - 3y + 3 = 0\) và tiếp xúc với \(\left( C \right)\) là

\(4x - 3y + 3 = 0\);

\(4x - 3y - 17 = 0\);

\(4x - 3y - 5 = 0\);

\(4x - 3y - 9 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\)

Khi đó tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là  \(I\left( {1; - 1} \right)\) và \(R = 2\).

Vì đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) song song với \(\left( d \right):4x - 3y + 3 = 0\) nên \(\left( \Delta  \right)\) có dạng \(4x - 3y + c = 0\left( {c \ne 3} \right)\).

Ta có đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) tiếp xúc với \(\left( C \right)\) nên:

 \(d\left( {I;\Delta } \right) = \frac{{\left| {4.1 - 3.\left( { - 1} \right) + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {c + 7} \right|}}{5} = 2\)

\( \Leftrightarrow \left| {c + 7} \right| = 10\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c + 7 = 10\\c + 7 =  - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 3\\c =  - 17\end{array} \right.\)

Vậy tiếp tuyến là \(4x - 3y - 17 = 0.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép thử là

một thí nghiệm hay một hành động biết trước kết quả trước khi thực hiện phép thử;

tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử;

một thí nghiệm hay một hành động không biết trước kết quả trước khi thực hiện phép thử;

một cách sắp xếp \(k\) phần tử nào đó vào \(n\) vị trí.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phép thử là một thí nghiệm hay một hành động không biết trước kết quả trước khi thực hiện phép thử.

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho nhị thức \({\left( {2{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\), trong đó số nguyên \(n\) thỏa mãn \(A_n^3 = 12n\). Tìm số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét phương trình \(A_n^3 = 12n\) (n ≥ 3)

\( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 3} \right)!}} = 12n\)

\( \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) = 12n\)

\( \Leftrightarrow {n^2} - 3n - 10 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n =  - 2\end{array} \right.\)

Do đó chỉ có \(n = 5\) thỏa mãn điều kiện.

Khi đó \({\left( {2{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^5} = {\left( {2{x^2}} \right)^5} + 5.{\left( {2{x^2}} \right)^4}.\left( {\frac{1}{{{x^3}}}} \right) + 10.{\left( {2{x^2}} \right)^3}.{\left( {\frac{1}{{{x^3}}}} \right)^2} + 10.{\left( {2{x^2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{{{x^3}}}} \right)^3}\)

\( + 5.\left( {2{x^2}} \right).{\left( {\frac{1}{{{x^3}}}} \right)^4} + {\left( {\frac{1}{{{x^3}}}} \right)^5}\)

\( = 32{x^{10}} + 80{x^5} + 80 + \frac{{40}}{{{x^5}}} + \frac{{10}}{{{x^{10}}}} + \frac{1}{{{x^{15}}}}\).

Vậy số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển là \(80{x^5}\).

37. Tự luận
1 điểm

Một bàn dài có hai dãy ghế ngồi đối diện nhau, mỗi dãy gồm 4 ghế. Người ta xếp chỗ ngồi cho 4 học sinh trường A và 4 học sinh trường B vào bàn nói trên. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp, sao cho bất cứ hai học sinh nào ngồi cạnh nhau hoặc đối diện nhau khác trường với nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ sau:

Dãy ghế thứ nhất

1

2

3

4

Dãy ghế thứ hai

5

6

7

8

Ở ghế 1: có \(8\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 5: có \(4\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 2: có \(6\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 6: có \(3\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 3: có \(4\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 7: có \(2\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 4: có \(2\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 8: có \(1\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Vậy có: \(8.4.6.3.4.2.2.1 = 9\,\,216\) cách xếp sao cho bất cứ hai học sinh nào ngồi cạnh nhau hoặc đối diện nhau khác trường với nhau.

38. Tự luận
1 điểm

a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {6;0} \right)\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\)  có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(\overrightarrow {IA} \left( {8;\,\, - 3} \right) \Rightarrow IA = \sqrt {{8^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {73} \).

Suy ra bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là \(R = \sqrt {73} \).

Khi đó phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) cần tìm là: \({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 73\).

b)

a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I(- 2;3) và đi qua điểm A(6;0). Viết phương trình đường tròn (C). (ảnh 1)

Từ điểm \(I\) kẻ \(IH\) vuông góc với đường thẳng \(d\left( {H \in d} \right)\).

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến đường thẳng \(d\) là: \(d\left( {I;d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(4\) nên độ dài cạnh \(AB\) bằng: \(2.4:2 = 4\).

\( \Rightarrow AH = HB = \frac{1}{2}AB = 2\).

Xét tam giác \(AIH\), vuông tại \(H\) có: \(IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}}  = \sqrt {{2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \).

Khi đó phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và bán kính \(IA = 2\sqrt 2 \) là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\).