Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
38 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM
Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:

Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt.
\(3\);
\(6\);
\(18\);
\(9\).
Cho tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là
\(n.k\);
\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\);
\(\frac{n}{k}\);
\(\frac{k}{n}\).
Cho \(10\) điểm phân biệt nằm trong mặt phẳng. Hỏi có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong \(10\) điểm đó?
\(45\);
\(6\);
\(90\);
\(20\).
Cho biểu thức \({\left( {a + b} \right)^n}\), với \(n = 4\) ta có khai triển là
\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);
\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\);
\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);
\({\left( {a + b} \right)^4} = - C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\).
Hàm số bậc hai \(y = {x^2}\) có trục đối xứng là
Trục \(Oy\);
Trục \(Ox\);
Đường thẳng \(y = x\);
Hàm số không có trục đối xứng.
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 < 0\) là
\(\left( {1;2} \right)\);
\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);
\(\left( { - \infty ;1} \right)\);
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 4x} = 2x - 2\) là:
\(0\);
\(1\);
\(2\);
\(3\).
Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món chính trong năm món chính, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong ba loại nước uống. Số cách chọn thực đơn là
\(25\);
\(75\);
\(100\);
\(15\).
Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Số hoán vị của ba phần tử của \(M\) là
\(4\);
\(5\);
\(6\);
\(7\).
Giá trị của biểu thức \({\left( {3 + \sqrt 2 } \right)^4} + {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^4}\) bằng
\(193\);
\( - 386\);
\(772\);
\(386\).
Gieo một đồng xu ba lần liên tiếp. Xác suất để xuất hiện ít nhất một lần mặt ngửa là
\(\frac{7}{8}\);
\(\frac{1}{8}\);
\(0,25\);
\(0,5\).
Một lớp có 15 bạn nam và 17 bạn nữ. Lấy ngẫu nhiên 3 bạn để làm đội kỉ luật. Xác suất để đội kỉ luật có ít nhất một bạn nữ là
\(\frac{{900}}{{992}}\);
\(\frac{{901}}{{992}}\);
\(\frac{{91}}{{992}}\);
\(\frac{1}{{992}}\).
Cho biến cố \(A\) có biến cố đối \(\overline A \). Khẳng định nào sau đây là đúng ?
\(0 \le P\left( A \right)\) hoặc \(P\left( A \right) \ge 1\);
\(P\left( A \right) - P\left( {\overline A } \right) = 1\);
\(0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\);
\(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {9;6} \right)\) và \(N\left( { - 1; - 2} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) là
\(I\left( { - 5; - 4} \right)\);
\(I\left( {8;4} \right)\);
\(I\left( { - 10; - 8} \right)\);
\(I\left( {4;2} \right)\).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng?
\[\vec a\] được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec a \ne \vec 0\) và giá của \[\vec a\] song song hoặc trùng với \(d\);
\(\vec n\) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec n \ne \vec 0\) và giá của \(\vec n\) vuông góc với \(d\);
Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\);
Cả A, B đều đúng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho \(\overrightarrow a = \left( {{a_1};{a_2}} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {{b_1};{b_2}} \right)\). Biết \({a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} = 0.\) Xác định vị trí tương đối giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \).
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương;
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng;
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng;
\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc.
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) và \(B\left( {1;0} \right)\) là
\(4x + 3y + 4 = 0\);
\(4x + 3y - 4 = 0\);
\(4x - 3y + 4 = 0\);
\(4x - 3y - 4 = 0\).
Cho điểm \(M\) có hoành độ nhỏ hơn \( - 3\) nằm trên \(\Delta :x + y - 1 = 0\) và cách \(N\left( { - 3;4} \right)\) một khoảng bằng \(\sqrt 2 \). Khi đó tọa độ điểm \(M\) là
\(M\left( { - 2;3} \right)\);
\(M\left( { - 4;5} \right)\);
Cả A và B đều đúng;
Không tồn tại điểm \(M\).
Xác định vị trí tương đối của \(2\) đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) biết chúng lần lượt có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;3} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {6;9} \right)\).
\({d_1}\) và \({d_2}\) tạo với nhau một góc \(30^\circ \);
\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;
\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;
\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \({\vec a_1}\), \({\vec a_2}\). Nếu hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song thì
\({\vec a_1}\) cùng phương với \({\vec a_2}\);
\({\vec a_1}\) không cùng phương với \({\vec a_2}\);
\(\overrightarrow {{a_1}} .\overrightarrow {{a_2}} = \overrightarrow 0 \);
Cả A, B, C đều sai.
Cho \(d\) là đường thẳng có phương trình tham số như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t + 1\\y = 3t + 2\end{array} \right.\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d\)?
\(A\left( {2;4} \right)\);
\(B\left( {3;5} \right)\);
\(C\left( {10;1} \right)\);
\(D\left( {3; - 10} \right)\).
Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x + 2\sqrt 3 y + \sqrt 5 = 0\) và \({\Delta _2}:y - \sqrt 6 = 0\) là:
\(60^\circ \);
\(125^\circ \);
\(145^\circ \);
\(30^\circ \).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {a;b} \right)\) di động trên đường thẳng \(d:2x + 5y - 10 = 0\). Tìm \(a,b\) để khoảng cách ngắn nhất từ điểm \(A\) đến điểm \(M\), biết điểm \(A\left( {3; - 1} \right)\).
\(a = \frac{{111}}{{29}}\) và \(b = \frac{{26}}{{29}}\);
\(a = \frac{{10}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\);
\(a = \frac{{105}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\);
\(a = \frac{{15}}{{29}}\) và \(b = \frac{{16}}{{29}}\).
Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi
\({a^2} + {b^2} \ge c\);
\({a^2} + {b^2} < c\);
\({a^2} + {b^2} > c\);
\({a^2} + {b^2} \le c\).
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\). Đường tròn \(\left( C \right)\) còn được viết dưới dạng nào trong các dạng dưới đây
\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y + 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y - 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y - 4 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y + 4 = 0\).
Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 10\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;4} \right)\) đi qua điểm nào dưới đây?
\(M\left( {1;5} \right)\);
\(N\left( {0;0} \right)\);
\(P\left( {5;2} \right)\);
\(Q\left( {12;1} \right)\).
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?
\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\);
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1\);
\(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\);
\(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{49}} = 1\).
Phương trình chính tắc của Parabol \(\left( P \right)\) có đường chuẩn \(\Delta :3x + 5 = 0\) là
\({y^2} = \frac{{20}}{3}x\);
\({y^2} = \frac{{10}}{3}x\);
\({y^2} = 20x\);
\({y^2} = 5x\).
Cho Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và đường thẳng \(\Delta :x + y = 3\). Tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến \(\Delta \) bằng giá trị nào sau đây?
\(16\);
\(8\);
\(64\);
\(7\).
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của biến cố chắc chắn?
\(\Omega \);
\(\emptyset \);
\(M\);
\(P\left( A \right)\).
Chọn ngẫu nhiên một số có \(2\) chữ số nhỏ hơn \(40\). Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số được chọn là số chia hết cho \(5\)” là
\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35} \right\}\);
\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40} \right\}\);
\(\left\{ {10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30} \right\}\);
\(\left\{ {15;\,\,20;\,\,25;\,\,30;\,\,35;\,\,40} \right\}\).
Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = x\);
\(y = - \sqrt {x + 1} \);
\(y = - 3{x^2} + 2x\);
\(y = - \frac{1}{2}x\).
Có 4 hành khách bước lên một đoàn tàu gồm 4 toa. Mỗi hành khách độc lập với nhau và chọn ngẫu nhiên một toa. Xác suất để 1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người và 2 toa còn lại không có ai là
\(\frac{3}{4}\);
\(\frac{3}{{16}}\);
\(\frac{{13}}{{16}}\);
\(\frac{1}{4}\).
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 2 = 0\). Phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) song song với \(\left( d \right):4x - 3y + 3 = 0\) và tiếp xúc với \(\left( C \right)\) là
\(4x - 3y + 3 = 0\);
\(4x - 3y - 17 = 0\);
\(4x - 3y - 5 = 0\);
\(4x - 3y - 9 = 0\).
Phép thử là
một thí nghiệm hay một hành động biết trước kết quả trước khi thực hiện phép thử;
tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử;
một thí nghiệm hay một hành động không biết trước kết quả trước khi thực hiện phép thử;
một cách sắp xếp \(k\) phần tử nào đó vào \(n\) vị trí.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Cho nhị thức \({\left( {2{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\), trong đó số nguyên \(n\) thỏa mãn \(A_n^3 = 12n\). Tìm số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển.
Một bàn dài có hai dãy ghế ngồi đối diện nhau, mỗi dãy gồm 4 ghế. Người ta xếp chỗ ngồi cho 4 học sinh trường A và 4 học sinh trường B vào bàn nói trên. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp, sao cho bất cứ hai học sinh nào ngồi cạnh nhau hoặc đối diện nhau khác trường với nhau?
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {6;0} \right)\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).
b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\) có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).
