Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 10124 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.  Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị hàm số ta thấy:

Trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\] và \[\left( {0;1} \right)\] đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\] và \[\left( {0;1} \right)\]

Trên các khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\] đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\]

Khẳng định C sai

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có phương trình trục đối xứng là

\(x =- 1\);

\(x = 2\);

\(x = 1\);

\(x =- 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Parabol \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{2}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4 > 0\) là

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - 2;2} \right)\);

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 4\) có \(a = 1 > 0\) và có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 2;{x_2} =  - 2\)

Ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

\( - 2\)

 

\(2\)

\( + \infty \)

\({x^2} - 4\)

           +

  \(0\)

         –

\(0\)

     +

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3}  = \sqrt {1 - x} \)

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3}  = \sqrt {1 - x} \)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\({x^2} - 4x + 3 = 1 - x\)

\( \Rightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Thay lần lượt hai giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 1\) thoả mãn

Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\] là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\]có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 3 + 5t\end{array} \right.\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {2; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;6} \right)\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right.\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =- 9 - 2t\end{array} \right.\).Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + y - 1 = 0\);

\( - 2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\(2x + 3y - 1 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2} \right)\) vậy đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;1} \right)\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) có dạng: \(2\left( {x - 5} \right) + 1\left( {y + 9} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng về hai đường thẳng \({d_1}:7x - 3y + 6 = 0\) và \({d_2}:2x - 5y - 4 = 0\)?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {7; - 3} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 5} \right)\) không cùng phương nên \({d_1}\) và \({d_2}\) không song song.

Xét \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 7.2 + \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = 29 \ne 0\) nên \({d_1}\) và \({d_2}\) không vuông góc với nhau. Vậy kết luận C đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({d_2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\). Khi đó góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng được xác định thông qua công thức

\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + a_2^2} .\sqrt {b_1^2 + b_2^2} }}\);

\(\cos \left( \alpha \right)\, = \frac{{\left| {{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2} .\sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} }}\);

\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\);

\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng \({d_1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({d_2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) có các vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {{a_1};{b_1}} \right)\) và \[\overrightarrow {{n_2}} \left( {{a_2};{b_2}} \right)\] Khi đó góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng được xác định thông qua công thức \(\cos \left( \alpha  \right) = \,\frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng nào sau đây tạo với đường thẳng \(d:2x - \,y\, - 1\, = 0\) một góc \(45^\circ \)?

\(2x - y + 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\);

\(x + 3y = 0\);

\(x - 3y - 2 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_1}:2x - y + 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_1}} \left( {2; - 1} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(2x - y + 5 = 0\)  song song hoặc trùng nhau. Suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng \(0^\circ \). Do đó A sai.

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_2}:x - y - 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {1; - 1} \right)\).

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(18,4^\circ \). Do đó B sai.

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_3}:x + 3y = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_3}} \left( {1;3} \right)\)

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_3}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_3}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{5\sqrt 2 }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(81,9^\circ \). Do đó C sai.

+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_4}:x - 3y - 2 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_4}} \left( {1; - 3} \right)\).

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_4}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_4}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(45^\circ \). Do đó D đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x + y + 4 - m = 0\) và \({d_2}:\left( {m + 3} \right)x + y + 2m - 1 = 0\) song song?

\(m = 1\);

\(m = - 1\);

\(m = 2\);

\(m = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Với \(m = 4 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1}:2x + y = 0\\{d_2}:7x + y + 7 = 0\end{array} \right.\)

Đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {7;1} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\)  không song song.

Vậy \(m = 4\) không thoả mãn.

+) Với \(m\not  = 4\) thì đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {m + 3;1} \right)\)

Để đường thẳng thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\) song song thì\(\frac{{m + 3}}{2} = \frac{1}{1}\not  = \frac{{ - 2m - 1}}{{4 - m}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 1\\m\not  =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - 1\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\]. Đường tròn có tâm và bán kính là

\[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\];

\[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) có bán kính \(R\) có dạng :

 \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm nằm ngoài đường tròn có thể vẽ được bao nhiêu tiếp tuyến đến đường tròn đó?

\(0\);

\(1\);

\(2\);

vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ một điểm nằm ngoài đường tròn có thể vẽ được \(2\) tiếp tuyến đến đường tròn đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 1;3)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:\;3x - 4y + 5 = 0\). Bán kính cửa đường tròn \((C)\) là

\(2\);

\(\sqrt 2 \);

\(4\);

\(15\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có bán kính

 \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) - 4.3 + 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\)

Vậy đường tròn có phương trình là: \(R = 2\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2{\rm{x}} - 4y - 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1;5} \right)\). Đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

\(y - 5 = 0\);

\(y + 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( {0;3} \right)\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\), khi đó \(d\) đi qua \(A\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} \) là một vectơ pháp tuyến

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là \(0\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow y - 5 = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 8x - 6y + 16 = 0\). Độ dài nhỏ nhất của \(OM\) là

\(3\);

\(1\);

\(5\);

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;3} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Ta có \(\overrightarrow {OI}  = \left( { - 4;3} \right)\) suy ra phương trình đường thẳng \(OI\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Gọi \(OI \cap \left( C \right) = \left\{ M \right\}\).  Khi đó \(M\left( { - 4t;3t} \right)\).

Vì \(M \in \left( C \right)\) nên ta có: \({\left( { - 4t} \right)^2} + {\left( {3t} \right)^2} + 8.\left( { - 4t} \right) - 6.\left( {3t} \right) + 16 = 0\)

\[ \Leftrightarrow 25{t^2} - 50t + 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{8}{5}\\t = \frac{2}{5}\end{array} \right.\]

Với \(t = \frac{8}{5} \Rightarrow {M_1}\left( { - \frac{{32}}{5};\frac{{24}}{5}} \right)\).

Với \(t = \frac{2}{5} \Rightarrow {M_2}\left( { - \frac{8}{5};\frac{6}{5}} \right)\).

Ta có \(O{M_1} = \sqrt {{{\left( { - \frac{{32}}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{24}}{5}} \right)}^2}}  = 8,O{M_2} = \sqrt {{{\left( { - \frac{8}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2}}  = 2\).

Vì vậy độ dài nhỏ nhất của \(OM\) là \(O{M_{\min }} = O{M_2} = 2\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\] ;

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 & ;\,\left( {a > b > 0} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu cự của  Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) là

\(6\);

\(4\);

\(2\sqrt {13} \);

\(13\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có \(a = 2,b = 3 \Rightarrow c = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \).

Vì vậy tiêu cự của \(\left( H \right)\) là \(2c = 2\sqrt {13} \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol biết rằng Parabol đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\) là

\({y^2} = 4x\);

\({y^2} = 2x\);

\({y^2} = 8x\);

\({y^2} = 16x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của Parabol có dạng: \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\).

Vì Parabol đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\) ta có: \({4^2} = 2p.2 \Leftrightarrow p = 4\)

Vậy phương trình chính tắc là: \({y^2} = 8x\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(5\)  học sinh nữ và \(6\)  học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?

\[20\];

\[11\];

\[30\];

\[10\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chọn một học sinh của tổ đó đi  trực nhật được chia thành hai phương án:

- Phương án 1: Chọn học sinh nữ có \(5\) cách chọn;

- Phương án 2: Chọn học sinh nam có \(6\) cách chọn;

Áp dụng quy tắc cộng ta có \(5 + 6 = 11\) cách.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[1;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\] có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \[4\] chữ số?

\[324\];

\[256\];

\[248\];

\[124\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[a,b,c,d \in \left\{ {1;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7} \right\}\].

Vì số cần tìm có \[4\] chữ số không nhất thiết khác nhau nên:

Chọn \[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(b\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[c\] có \(4\) cách chọn (vì \(c\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[d\] có \(4\) cách chọn (vì \(d\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Như vậy, ta có \[4.4.4.4 = 256\] số cần tìm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

\(A_{30}^3\);

\({3^{30}}\);

\(10\);

\(C_{30}^3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) người là một tổ hợp chập \(3\) của \(30\) phần tử

Vậy có \(C_{30}^3\) cách chọn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[15\] học sinh nam và \(20\) học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn \(5\) bạn học sinh sao cho trong đó có đúng \(3\) học sinh nữ?

\(324\,\,632\);

\(119\,\,700\);

\(1\,\,245\);

\(15\,\,504\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

Đáp án đúng là: B

Số cách chọn \(3\) học sinh nữ là: \(C_{20}^3 = 1\,\,140\) cách.

Số cách chọn \(2\) bạn học sinh nam là: \(C_{15}^2 = 105\) cách.

Số cách chọn \(5\) bạn thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(1\,\,140.105 = 119\,\,700\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của nhà trường gồm \(4\) học sinh lớp \(12A\), \(3\) học sinh lớp \(12B\) và \(2\) học sinh lớp \(12C\). Chọn ngẫu nhiên \(4\) học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

\(120\);

\(72\);

\(150\);

\(360\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì cần chọn ra \(4\) học sinh có đủ cả \(3\) lớp nên ta có các trường hợp

Trường hợp 1: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(2\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^1.C_2^2 = 12\).

Trường hợp 2: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(2\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^2.C_2^1 = 24\).

Trường hợp 3: Chọn \(2\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^2.C_3^1.C_2^1 = 36\).

Áp dụng quy tắc cộng có: \(12 + 24 + 36 = 72\) cách chọn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển của nhị thức \[{\left( {a - b} \right)^5}\] có bao nhiêu số hạng âm ?

\(0\);

Tất cả các số hạng;

\[3\];

Không xác định được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {a - b} \right)^5} = {a^5} - 5{a^4}b + 10{a^3}{b^2} - 10{a^2}.{b^3} + 5a{b^4} - {b^5}\].

Dấu của các số hạng còn phụ thuộc vào dấu của \(a\) và \(b\) nên không xác định được.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của nhị thức \({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\) là

\( - 10\);

\(25\);

\(100\);

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5} = {\left( {{x^3}} \right)^5} - 5{\left( {{x^3}} \right)^4}\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 10{\left( {{x^3}} \right)^3}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} - 10{\left( {{x^3}} \right)^2}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + 5\left( {{x^3}} \right){\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} - {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\)\( = {x^{15}} - 5{x^{10}} + 10{x^5} - 10 + \frac{5}{{{x^5}}} - \frac{1}{{{x^{10}}}}\)

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển là: \(\left( { - 10} \right)\).

Bình phương hệ số của số hạng  này là \(100\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc \(2\) lần. Biến cố \(A\): “Tổng số chấm trên hai mặt bằng \(2\)”. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là

\(\left\{ {\left( {1;\,1} \right)} \right\}\);

\(\emptyset \);

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right);\,\,\left( {3;3} \right);\,\,\left( {4;4} \right);\,\,\left( {5;5} \right);\,\,\left( {6;6} \right)} \right\}\);

\(\left\{ {\left( {1;3} \right);\,\,\left( {2;4} \right);\,\,\left( {3;5} \right);\,\,\left( {4;6} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(1 + 1 = 2\).

Do đó tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(\left\{ {\left( {1;\,1} \right)} \right\}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần. Số phần tử biến cố đối của biến cố “Mặt ngửa xuất hiện đúng một lần” là

\(2\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Omega  = \left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố “mặt ngửa xuất hiện đúng một lần”

Suy ra \(A = \left\{ {NS;SN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\)

Vậy số phần tử của biến cố \(\overline A \) là \(n\left( {\overline A } \right) = n\left( \Omega  \right) - n\left( A \right) = 4 - 2 = 2\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”.  Xác định biến cố \(A\).

\(A = \left\{ {SSS;SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNS;SSN;SSS} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN;SNS;SSN;SSS} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biến cố lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp: \(A = \left\{ {SNN;SNS;SSN;SSS} \right\}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\overline A \) là biến cố đối của biến cố \(A\) và \(P\left( A \right) = \frac{4}{5}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(P\left( {\overline A } \right) = 0\);

\(P\left( {\overline A } \right) = 1\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{5}\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm tới giới tính của ba người con này. Sơ đồ cây dưới đây mô tả các phần tử của không gian mẫu:

Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm tới giới tính của ba người con này. Sơ đồ cây dưới đây mô tả các phần tử của không gian mẫu: (ảnh 1)

Số phần tử của không gian mẫu là

\(2\);

\(4\);

\(8\);

\(14\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào sơ đồ cây ta thấy số phần tử của không gian mẫu là \(8\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[20\] học sinh nam và \[18\] học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được một học sinh nữ bằng

\(\frac{1}{{38}}\);

\(\frac{{10}}{{19}}\);

\(\frac{9}{{19}}\);

\(\frac{{19}}{9}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = C_{38}^1 = 38\).

Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_{18}^1 = 18\)

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{18}}{{38}} = \frac{9}{{19}}\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là:

\[\frac{5}{{36}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{2}\];

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu:\[n\left( \Omega  \right) = 6.6 = 36\]

Biến cố xuất hiện hai lần như nhau: \[A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\]

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 6\)

Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng\[{d_1}:x + y - 1 = 0\],\[{d_2}:x - 3y + 3 = 0\]. Phương trình đường thẳng \(d\) đối xứng với \({d_1}\) qua đường thẳng \({d_2}\) là

\(x - 7y + 1 = 0\);

\(x + 7y + 1 = 0\);

\(7x + y + 1 = 0\);

\(7x - y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Giao điểm \(A\) của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 = 0\\x - 3y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - 3y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {0;{\rm{ }}1} \right)\]

Lấy \(M\left( {1;{\rm{ }}0} \right) \in {d_1}\). Tìm \(M'\) đối xứng \(M\) qua \({d_2}\)

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và vuông góc với \({d_2}\): \(\Delta :3x + y - 3 = 0\)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(\Delta \) và đường thẳng \({d_2}\). Tọa độ \(H\) là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y - 3 = 0\\x - 3y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + y = 3\\x - 3y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{5}\\y = \frac{6}{5}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{3}{5};{\rm{ }}\frac{6}{5}} \right)\]

Ta có \(H\) là trung điểm của \(MM'\). Từ đó suy ra tọa độ \(M'\left( {\frac{1}{5};{\rm{ }}\frac{{12}}{5}} \right)\)

Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(2\)  điểm \(A\) và \(M'\): điểm đi qua \[A(0;{\rm{ }}1)\], vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AM'}  = \left( {\frac{1}{5};{\rm{ }}\frac{7}{5}} \right)\) vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {\frac{7}{5};{\rm{ }} - \frac{1}{5}} \right)\)

\(d:\frac{7}{5}\left( {x - 0} \right) - \frac{1}{5}\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 7x - y + 1 = 0\).

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \[ABC\] có \[M\left( {2;0} \right)\] là trung điểm của cạnh \[AB\]. Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh \(A\) lần lượt có phương trình là \[7x - 2y - 3 = 0\] và \[6x - y - 4 = 0\]. Viết phương trình đường thẳng \[AC\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Viết phương trình đường thẳng AC. (ảnh 1)

+) Gọi \[AH\] và \[AD\] lần lượt là các đường cao và trung tuyến kẻ từ \[A\] của tam giác \[ABC\].

+) Tọa độ \[A\] là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\6x - y - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\].

+) \[M\] là trung điểm của \[AB\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_M} - {x_A} = 3\\{y_B} = 2{y_M} - {y_A} =  - 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {3; - 2} \right)\).

+) Đường thẳng \[BC\] đi qua \(B\left( {3; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \[AH\]:\[6x - y - 4 = 0\] nên có phương trình \[1\left( {x--3} \right) + 6\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 6y + 9 = 0\].

+) \[D\] là giao điểm của \[BC\] và \[AD\] nên tọa độ \[D\] là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\x + 6y + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow D\left( {0;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\]

Mà \(D\) là trung điểm của \(BC\)  suy ra \[C\left( { - 3; - 1} \right)\].

+) Đường thẳng \[AC\] đi qua \[A\left( {1;2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) vậy đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AC} \left( { - 4; - 3} \right)\) suy ra đường thẳng \(AC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {3; - 4} \right)\) phương trình đường thẳng \(AC\) là \[3\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 5 = 0\].

37. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên \(k\) sao cho \[C_{14}^k + C_{14}^{k + 2} = 2C_{14}^{k + 1}\]. Tính tổng tất cả các phần tử của \(S\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[C_{14}^k + C_{14}^{k + 2} = 2C_{14}^{k + 1} \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{k!\left( {14 - k} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {k + 2} \right)!\left( {12 - k} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {k + 1} \right)!\left( {13 - k} \right)!}}\]

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right)}} + \frac{1}{{\left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right)}} = \frac{2}{{\left( {k + 1} \right)\left( {13 - k} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right) + \left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right) = 2\left( {k + 2} \right)\left( {14 - k} \right)\)

\( \Leftrightarrow {k^2} + 3k + 2 + 182 - 27k + {k^2} =  - 2{k^2} + 24k + 56\)

\( \Leftrightarrow 4{k^2} - 48k + 128 = 0\)

\( \Leftrightarrow {k^2} - 12k + 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 8\\k = 4\end{array} \right.\).

Tổng các phần tử của \(S\) là: \(8 + 4 = 12\).

b) Xét \(C_n^2 + \frac{{A_n^3}}{n} = 12\,\,\,\,\left( 1 \right)\)(Điều kiện : \(n \in \mathbb{N},\,\,\,n \ge 3\)).

\(C_n^2 + \frac{{A_n^3}}{n} = 12 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} + \frac{{n!}}{{n.\left( {n - 3} \right)!}} = 12\)

\( \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} + \left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) = 12\)

\( \Leftrightarrow 3{n^2} - 7n - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\\n =  - \frac{5}{3}\end{array} \right.\)

Do đó \(n = 4\) thoả mãn điều kiện

Với \(n = 4\) ta có

 \({\left( {x - {x^2}} \right)^4} = C_4^0{x^4}{\left( { - {x^2}} \right)^0} + C_4^1{x^3}\left( { - {x^2}} \right) + C_4^2{x^2}{\left( { - {x^2}} \right)^2} + C_4^3x{\left( { - {x^2}} \right)^3} + C_4^4{x^0}{\left( { - {x^2}} \right)^4}\)

\( = {x^4} - 4{x^5} + 6{x^6} - 4{x^7} + {x^8}\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển bằng \( - 4\).

38. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có \(10\) học sinh gồm \(6\) nam trong đó có Quang, và \(4\) nữ trong đó có Huyền được xếp ngẫu nhiên vào \(10\) ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Xác suất để xếp được giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 10!\).

Giả sử các ghế được đánh số từ \(1\)  đến \(10\).

Để có cách xếp sao cho giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số \(1;4;7;10\). Số cách xếp chỗ ngồi loại này là: \(6!.4!\) cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau

Nếu Huyền ngồi ở ghế \(1\) hoặc \(10\)  thì có \(1\) cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế \(4\)  hoặc \(7\) thì có \(2\)  cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là \(2 + 2.2 = 6\)

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho \(10\) người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là\(6.3!.5!\) cách

Gọi \(A\) là biến cố: “ Giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền”.

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 4!.6! - 6.5!.3! = 12\,960\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{12960}}{{10!}} = \frac{1}{{280}}\).