2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;3} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\];

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \[\left( P \right):{\rm{ }}y =  - 2{x^2} - 6x + 3\]có hoành độ đỉnh là

\[x = - 3\];

\[x = \frac{3}{2}\];

\[x = - \frac{3}{2}\];

\[x = 3\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

\(S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \mathbb{R}\);

\[S = \left( {2; + \infty } \right)\];

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \[S\]tất cả các nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \]

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(4\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]?

\[\overrightarrow n \left( { - 2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( { - 1;2} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {1;2} \right)\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 4 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{R})\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\);

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 1} \right),B\left( { - 6;2} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 6 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường thẳng \[d:\,x - 2y - 1 = 0\] song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

\[x + 2y + 1 = 0\];

\[2x - y = 0\];

\[ - x + 2y + 1 = 0\];

\[ - 2x + 4y - 1 = 0\];

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \[O\left( {0;0} \right)\] tới đường thẳng \[\Delta :ax + by + c = 0\] là:

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {0.x + 0.y + c} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2}} }}\];

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{a.0 + b.0 + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\Delta } \right) = \left| {a.0 + b.0 + c} \right|\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \[d:3x - y - 2 = 0\] và \(d':x - y - 9 = 0\) là

\[\left( { - \frac{7}{2}; - \frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4}; - \frac{{25}}{4}} \right)\];

\[\left( {\frac{7}{2};\frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{25}}{4}} \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng có thể là góc

nhọn;

vuông;

A và B đúng;

A và C sai.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

\[I\left( { - 2; - 3} \right)\];

\[I\left( {2;3} \right)\];

\[I\left( {4;6} \right)\];

\[I\left( { - 4; - 6} \right)\].

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {1;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;\,\,6} \right)\) có phương trình là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho \(\Delta ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\left( {2;\,\,2} \right)\), điểm \(D\) là chân đường phân giác ngoài của góc \[\widehat {BAC}\]. Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn ngoại tiếp \(\Delta \,ABC\) tại điểm thứ hai là \(M\) . Biết điểm \(J\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta \,ACD\) và phương trình đường thẳng \(CM\)  là: \(x + y - 2 = 0.\) Tìm tổng hoành độ của các đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] của tam giác \(ABC\).

\[\frac{9}{5}\];

\[\frac{{12}}{5}\];

\[\frac{3}{5}\];

\[\frac{6}{5}\].

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip là :

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,(a > b > 0)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào biểu diễn một Hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{ - 9}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{{\left( { - y} \right)}^2}}}{9} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 9x\). Đường chuẩn của Parabol \(\left( P \right)\) là

\(x = 9\);

\(x + \frac{9}{2} = 0\);

\(y + 9 = 0\);

\(x = - \frac{9}{4}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bàn có \(8\) cây bút chì khác nhau, \(6\) cây bút bi khác nhau và \(10\) cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập.

\[24\];

\[48\];

\[480\];

\[60\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?

\[99\];

\[50\];

\[20\];

\[10\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp \(5\) học sinh thành một hàng dọc?

\({5^5}\);

\(5!\);

\(4!\);

\(5\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(6\) học sinh nam và \(9\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(6\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(2\) học sinh nam?

\(C_6^2 + C_9^4\);

\(C_6^2C_{13}^4\);

\(A_6^2A_9^4\);

\(C_6^2C_9^4\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm.

\(A_{11}^5\);

\(C_{11}^5\);

\(A_{11}^2.5!\);

\(C_{10}^5\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết khai triển theo công thức nhị thức Newton \[{\left( {x - y} \right)^5}\].

\[{x^5} - 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} - {y^5}\];

\[{x^5} + 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} + 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} + {y^5}\];

\[{x^5} - 5{x^4}y - 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} - 5x{y^4} + {y^5}\];

\[{x^5} + 5{x^4}y - 10{x^3}{y^2} + 10{x^2}{y^3} - 5x{y^4} + {y^5}\].

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của đơn thức \({a^3}{b^2}\) trong khai triển nhị thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\).

\[160\];

\[80\];

\[20\];

\[40\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên \[2\] đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

\[4\];

\[8\];

\[12\];

\[16\].

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Cho biến cố \(A = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;3} \right);\left( {4;4} \right)} \right\}\). Phát biểu của biến cố \(A\) là

“ Tổng số chấm trong hai lần gieo là tám”.

“ Lần gieo đầu tiên được mặt hai chấm”.

“ Số chấm trong hai lần gieo là như nhau”.

“ Hai lần gieo đều xuất hiện mặt chấm chẵn”.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 10”. Xác định biến cố \(A\).

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {6,4} \right),\left( {3,5} \right),\left( {5,3} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {6,4} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {5,3} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(P\left( A \right)\) là xác suất của biến cố \(A\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\);

\(P\left( {\overline A } \right) > 1\);

\(0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\);

\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biến cố \(A\): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có ít nhất một quả bóng đỏ”. Khi đó biến cố \(\overline A \) là

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có tối đa một quả bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có nhiều nhất một quả bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra không có bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có cả ba quả bóng đỏ”;

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có \(4\) quyển sách Toán, \(3\) quyển sách Vật lý, \(2\) quyển sách Hoá học. Lấy ngẫu nhiên \(3\) quyển sách trên kệ sách ấy. Tính xác suất để \(3\) quyển được lấy ra đều là sách Toán.

\(\frac{2}{7}\);

\(\frac{1}{{21}}\);

\(\frac{{37}}{{42}}\);

\(\frac{5}{{42}}\);

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \[7\] là

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{7}{{12}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có phương trình cạnh \(AB\) là \(x - y - 2 = 0,\) phương trình cạnh \(AC\) là \(x + 2y - 5 = 0\). Biết trọng tâm của tam giác là điểm \(G\left( {3;2} \right)\) và phương trình đường thẳng \(BC\) có dạng \(x + my + n = 0.\) Tìm \(m + n.\)

\(3\);

\(2\);

\(5\);

\(4\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho hai đường thẳng \[d:2x - y + 3 = 0\] và \[\Delta :x + 3y - 2 = 0\]. Đường thẳng \(d\) cắt \(\Delta \) tại \(A\). Điểm \(M\left( {0;{\rm{ }}3} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\). Lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(\Delta \). Viết phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(A\) và điểm \(M'\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

a) Từ các số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

b) Cho \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[C_n^1 + C_n^2 = 15\]. Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}.\]

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho một đa giác đều \(n\) đỉnh (với \(n\) là số lẻ). Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho \(3\)  đỉnh đó tạo thành một tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Tìm \(n\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack