Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;3} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\];

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\];

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị hàm số ta có

Trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\], đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\].

Trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\], đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

Trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\], đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Vậy khẳng định C đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \[\left( P \right):{\rm{ }}y =  - 2{x^2} - 6x + 3\]có hoành độ đỉnh là

\[x = - 3\];

\[x = \frac{3}{2}\];

\[x = - \frac{3}{2}\];

\[x = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Parabol \[\left( P \right):{\rm{ }}y =  - 2{x^2} - 6x + 3\]có hoành độ đỉnh là \[x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 6}}{{2.( - 2)}} =  - \frac{3}{2}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).

\(S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \mathbb{R}\);

\[S = \left( {2; + \infty } \right)\];

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 4\) có nghiệm kép \(x = 2\) và \(a = 1 > 0\).

Ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

\(2\)

\( + \infty \)

\({x^2} - 4x + 4\)

               \( + \)

\(0\)

            \( + \)

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \[S\]tất cả các nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \]

\(0\);

\(1\);

\(2\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \]

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\({x^2} + 3x - 2 = 1 + x\)

Rút gọn ta được \({x^2} + 2x - 3 = 0\)

Từ đó tìm được \(x = 1\) hoặc \(x =  - 3\)

Thay lần lượt hai giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 1\) thoả mãn

Vậy \[S = 1\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]?

\[\overrightarrow n \left( { - 2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( { - 1;2} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {1;2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \left( { - 1;2} \right)\] suy ra một vectơ pháp tuyến  của \[d\] là \[\overrightarrow n \left( { - 2; - 1} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 4 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{R})\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\);

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {3;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( { - 5;4} \right)\) suy ra đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {4;5} \right)\). Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là: \(4\left( {x - 3} \right) + 5\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 5y - 17 = 0\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 1} \right),B\left( { - 6;2} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 6 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} \left( { - 9;3} \right) =  - 3\left( {3; - 1} \right)\) có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y =  - 1 - t\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường thẳng \[d:\,x - 2y - 1 = 0\] song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

\[x + 2y + 1 = 0\];

\[2x - y = 0\];

\[ - x + 2y + 1 = 0\];

\[ - 2x + 4y - 1 = 0\];

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(x + 2y + 1 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;2} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(x + 2y + 1 = 0\) không song song.

+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(2x - y = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 1} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(2x - y = 0\) không song song.

+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \( - x + 2y + 1 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 1;2} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \( - x + 2y + 1 = 0\) song song hoặc trùng nhau. Mặt khác, điểm \(M\left( {3;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\) và cũng thuộc đường thẳng \( - x + 2y + 1 = 0\) nên hai đường thẳng trùng nhau.

+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \( - 2x + 4y - 1 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 2;4} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \( - 2x + 4y - 1 = 0\) song song hoặc trùng nhau. Mặt khác, điểm \(M\left( {3;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\) và nhưng không thuộc đường thẳng \( - 2x + 4y - 1 = 0\) nên hai đường thẳng song song.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \[O\left( {0;0} \right)\] tới đường thẳng \[\Delta :ax + by + c = 0\] là:

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {0.x + 0.y + c} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2}} }}\];

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{a.0 + b.0 + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\Delta } \right) = \left| {a.0 + b.0 + c} \right|\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khoảng cách từ điểm \[O\left( {0;\,\,0} \right)\] tới đường thẳng \[\Delta :ax + by + c = 0\] là: \[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.0 + b.0 + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \[d:3x - y - 2 = 0\] và \(d':x - y - 9 = 0\) là

\[\left( { - \frac{7}{2}; - \frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4}; - \frac{{25}}{4}} \right)\];

\[\left( {\frac{7}{2};\frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{25}}{4}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(d'\) là nghiệm của hệ phương trình  \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y - 2 = 0\\x - y - 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{7}{2}\\y =  - \frac{{25}}{2}\end{array} \right.\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng có thể là góc

nhọn;

vuông;

A và B đúng;

A và C sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai đường thẳng là số đo của góc không tù. Do đó A và B đều đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

\[I\left( { - 2; - 3} \right)\];

\[I\left( {2;3} \right)\];

\[I\left( {4;6} \right)\];

\[I\left( { - 4; - 6} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có phương trình đường tròn là:

\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {1;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có bán kính

 \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1\)

Vậy đường tròn có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;\,\,6} \right)\) có phương trình là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \(I\) và đi qua điểm \(B\left( {2;6} \right)\) có bán kính \(R = IB\)

Ta có \(\overrightarrow {IB} \left( {1;2} \right)\) suy ra \(R = IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)

Vậy đường tròn có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho \(\Delta ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\left( {2;\,\,2} \right)\), điểm \(D\) là chân đường phân giác ngoài của góc \[\widehat {BAC}\]. Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn ngoại tiếp \(\Delta \,ABC\) tại điểm thứ hai là \(M\) . Biết điểm \(J\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta \,ACD\) và phương trình đường thẳng \(CM\)  là: \(x + y - 2 = 0.\) Tìm tổng hoành độ của các đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] của tam giác \(ABC\).

\[\frac{9}{5}\];

\[\frac{{12}}{5}\];

\[\frac{3}{5}\];

\[\frac{6}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tìm tổng hoành độ của các đỉnh A,B,C của tam giác ABC. (ảnh 1)

Ta có:

 \(\left( 1 \right)\)\(\widehat {BCM} = \widehat {BAM}\)

\(\widehat {BAM} = \widehat {MAT} = \widehat {DAC}\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {BCM}\), mà \(\widehat {BCM} = \widehat {CDA} + \widehat {AMC},\,\,\widehat {DAC} = \widehat {ACM} + \widehat {AMC}\) từ đó suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {ACM}\), do đó\(MC\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ACD\) có tâm \(J\) nên \(JC \bot MC\). Hay \(C\) là hình chiếu của \(J\) lên đường thẳng \(CM\).

Đường thẳng qua \(J\) và vuông góc với \(CM\) có phương trình:

\(\left( {x + 2} \right) - \left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 4 = 0\)

Tọa độ điểm \(C\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\x - y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow C\left( { - 1;\,\,3} \right)\).

\(AC\) là đường thẳng qua \(C\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IJ} \left( { - 4;\,\,0} \right)\) nên có phương trình: \( - 4\left( {x + 1} \right) + 0\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 1 = 0\).

Do đó tọa độ điểm \(A\) có dạng \(A\left( { - 1;\,\,a} \right)\). Ta có

 \(I{A^2} = I{C^2} \Leftrightarrow 9 + {\left( {a - 2} \right)^2} = 9 + 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a = 3\end{array} \right.\).

Vì \(A \ne C\) nên \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

Tọa độ điểm \(M\) có dạng \(M\left( {m;\,\,2 - m} \right)\). Ta có

\(I{M^2} = I{C^2} \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^2} + {m^2} = 10 \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m = 3\end{array} \right.\).

Vì \(M \ne C\) nên \(M\left( {3;\,\, - 1} \right)\).

\(BC\) là đường thẳng qua \(C\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {MI} \left( { - 1;\,\,3} \right)\) nên có phương trình:

\( - \left( {x + 1} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 10 = 0\).

Tọa độ điểm \(B\) có dạng \(B\left( {3b - 10;\,\,b} \right)\). Ta có

\(I{B^2} = I{C^2} \Leftrightarrow {\left( {3b - 12} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 3\\b = \frac{{23}}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(B \ne C\) nên \(B\left( {\frac{{19}}{5};\,\,\frac{{23}}{5}} \right)\).

Vậy tổng hoành độ của các đỉnh \(A,\,\,B,\,\,C\) là \( - 1 - 1 + \frac{{19}}{5} = \frac{9}{5}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip là :

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,(a > b > 0)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 & ,\left( {a > b > 0} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào biểu diễn một Hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{ - 9}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{{\left( { - y} \right)}^2}}}{9} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của Hypebol có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 & ;\,\left( {a,b > 0} \right)\).

Vậy đáp án đúng là A     

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 9x\). Đường chuẩn của Parabol \(\left( P \right)\) là

\(x = 9\);

\(x + \frac{9}{2} = 0\);

\(y + 9 = 0\);

\(x = - \frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ phương trình \(\left( P \right):{y^2} = 9x\) \( \Rightarrow p = \frac{9}{2}\).

Do đó \(\left( P \right)\) có đường chuẩn là \(x + \frac{{\frac{9}{2}}}{2} = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{9}{4}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bàn có \(8\) cây bút chì khác nhau, \(6\) cây bút bi khác nhau và \(10\) cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập.

\[24\];

\[48\];

\[480\];

\[60\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để chọn \(''\)một cây bút chì - một cây bút bi - một cuốn tập\(''\), ta có ba giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Có \(8\) cách chọn bút chì.

- Giai đoạn 2: Có \(6\) cách chọn bút bi.

- Giai đoạn 3: Có \(10\) cách chọn cuốn tập.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[8.6.10 = 480\] cách.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?

\[99\];

\[50\];

\[20\];

\[10\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {ab} \]

Vì \(a,b\) đều là số chẵn nên

\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong bốn số \(2;4;6;8\))

\[b\] có \(5\) cách chọn (vì \(b\) được chọn từ một trong năm số \(0;2;4;6;8\))

Như vậy, ta có \[4.5 = 20\] số cần tìm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp \(5\) học sinh thành một hàng dọc?

\({5^5}\);

\(5!\);

\(4!\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mỗi cách sắp xếp \(5\) học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của \(5\) phần tử. Vậy có \(5!\) cách xếp.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(6\) học sinh nam và \(9\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(6\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(2\) học sinh nam?

\(C_6^2 + C_9^4\);

\(C_6^2C_{13}^4\);

\(A_6^2A_9^4\);

\(C_6^2C_9^4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chọn \(2\) học sinh nam, có \(C_6^2\) cách.

Chọn \(4\) học sinh nữ, có \(C_9^4\) cách.

Vậy có \(C_6^2C_9^4\) cách chọn thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm.

\(A_{11}^5\);

\(C_{11}^5\);

\(A_{11}^2.5!\);

\(C_{10}^5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm là số chỉnh hợp chập \(5\) của \(11\) phần tử nên số cách chọn là \(A_{11}^5\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết khai triển theo công thức nhị thức Newton \[{\left( {x - y} \right)^5}\].

\[{x^5} - 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} - {y^5}\];

\[{x^5} + 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} + 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} + {y^5}\];

\[{x^5} - 5{x^4}y - 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} - 5x{y^4} + {y^5}\];

\[{x^5} + 5{x^4}y - 10{x^3}{y^2} + 10{x^2}{y^3} - 5x{y^4} + {y^5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[{\left( {x - y} \right)^5} = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4}\left( { - y} \right) + C_5^2{x^3}{\left( { - y} \right)^2} + C_5^3{x^2}{\left( { - y} \right)^3} + C_5^4x{\left( { - y} \right)^4} + C_5^5{\left( { - y} \right)^5}\]

\[ = {x^5} - 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} - {y^5}\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của đơn thức \({a^3}{b^2}\) trong khai triển nhị thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\).

\[160\];

\[80\];

\[20\];

\[40\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có

\[{\left( {a + 2b} \right)^5}\, = \,C_5^0{a^5}{\left( {2b} \right)^0} + C_5^1{a^4}\left( {2b} \right) + C_5^2{a^3}{\left( {2b} \right)^2} + C_5^3{a^2}{\left( {2b} \right)^3} + C_5^4a{\left( {2b} \right)^4} + C_5^5{\left( {2b} \right)^5}\]

\( = {a^5} + 10{a^4}b + 40{a^3}{b^2} + 80{a^2}{b^3} + 80a{b^4} + 32{b^5}\)

Suy ra hệ số của \({a^3}{b^2}\) trong khai triển trên là: \(40\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên \[2\] đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

\[4\];

\[8\];

\[12\];

\[16\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gieo mỗi đồng xu có \(2\) trường hợp có thể sảy ra

Vậy số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 2.2 = 4\) 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Cho biến cố \(A = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;3} \right);\left( {4;4} \right)} \right\}\). Phát biểu của biến cố \(A\) là

“ Tổng số chấm trong hai lần gieo là tám”.

“ Lần gieo đầu tiên được mặt hai chấm”.

“ Số chấm trong hai lần gieo là như nhau”.

“ Hai lần gieo đều xuất hiện mặt chấm chẵn”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét đáp án A: Từ biến cố \(A\) ta thấy số chấm trên con xúc xắc khi giao lần thứ nhất và lần thứ hai có tổng bằng \(8\). Vậy đáp án A đúng

Xét đáp án B: Từ biến cố \(A\) ta thấy ở trường hợp thứ hai \(\left( {6;2} \right)\) thì lần đầu tiên xất hiện mặt \(6\) chấm. Vậy đáp án B sai.

Xét đáp án C: Từ biến cố \(A\) ta thấy ở trường hợp thứ nhất \(\left( {2;6} \right)\) thì lần đầu tiên xất hiện mặt \(2\) và lần thứ hai xuất hiện mặt \(6\) chấm nên kết quả hai lần gieo không như nhau. Vậy đáp án C sai.

Xét đáp án D: Từ biến cố \(A\) ta thấy ở trường hợp thứ ba \(\left( {3;5} \right)\) thì lần đầu tiên xất hiện mặt \(3\) và lần thứ hai xuất hiện mặt \(5\) đều là số lẻ. Vậy đáp án D sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 10”. Xác định biến cố \(A\).

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {6,4} \right),\left( {3,5} \right),\left( {5,3} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {6,4} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\);

\(A = \left\{ {\left( {4,6} \right),\left( {5,3} \right),\left( {5,5} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét đáp án A: Ở lần gieo thứ ba \(\left( {3;5} \right)\) thì lần đầu tiên xất hiện mặt \(3\) và lần thứ hai xuất hiện mặt \(5\) có tổng bằng \(8\) . Vậy đáp án A sai.

Xét đáp án B: Các trường hợp đều có tổng số chấm hai lần gieo bằng \(10\). Vậy đáp án B đúng.

Xét đáp án C: Các trường hợp đều có tổng số chấm hai lần gieo bằng \(10\) nhưng thiếu trường hợp \(\left( {6;4} \right)\). Vậy đáp án C sai.

Xét đáp án D: Ở lần giao thứ hai \(\left( {3;5} \right)\) thì lần đầu tiên xất hiện mặt \(3\) và lần thứ hai xuất hiện mặt \(5\) có tổng bằng \(8\) . Vậy đáp án D sai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(P\left( A \right)\) là xác suất của biến cố \(A\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\);

\(P\left( {\overline A } \right) > 1\);

\(0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\);

\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với mỗi biến cố \(A\) thì \(0 \le P\left( A \right) \le 1\)

\(\overline A \) là biến cố đối của biến cố \(A\), khi đó:

\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1\) hay \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\).

\( \Rightarrow 0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\).

Vậy đáp án B đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biến cố \(A\): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có ít nhất một quả bóng đỏ”. Khi đó biến cố \(\overline A \) là

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có tối đa một quả bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có nhiều nhất một quả bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra không có bóng đỏ”;

\(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra có cả ba quả bóng đỏ”;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overline A \): “Trong \(3\) quả bóng lấy ra không có bóng đỏ”.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có \(4\) quyển sách Toán, \(3\) quyển sách Vật lý, \(2\) quyển sách Hoá học. Lấy ngẫu nhiên \(3\) quyển sách trên kệ sách ấy. Tính xác suất để \(3\) quyển được lấy ra đều là sách Toán.

\(\frac{2}{7}\);

\(\frac{1}{{21}}\);

\(\frac{{37}}{{42}}\);

\(\frac{5}{{42}}\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = C_9^3 = 84\).

Goi \(A\) là biến cố “lấy được \(3\) quyển sách Toán”

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_4^3 = 4\)

Xác suất biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{84}} = \frac{1}{{21}}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \[7\] là

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{7}{{12}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số phần tử không gian mẫu:\[n\left( \Omega  \right) = 6.6 = 36\]

Biến cố tổng hai mặt bằng \[7\] là: \[A = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;2} \right);\left( {6;1} \right)} \right\}\]

nên \[n\left( A \right) = 6\].

Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có phương trình cạnh \(AB\) là \(x - y - 2 = 0,\) phương trình cạnh \(AC\) là \(x + 2y - 5 = 0\). Biết trọng tâm của tam giác là điểm \(G\left( {3;2} \right)\) và phương trình đường thẳng \(BC\) có dạng \(x + my + n = 0.\) Tìm \(m + n.\)

\(3\);

\(2\);

\(5\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y - 2 = 0}\\{x + 2y - 5 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(A\left( {3;1} \right)\)

Gọi \(B\left( {b;\,b - 2} \right)\) và \(C\left( {5 - 2c;\;c} \right)\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(b,\;c\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5 - 2c + b + 3 = 9}\\{c + b - 2 + 1 = 6}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 5}\\{c = 2}\end{array}} \right.\).

Vậy \[B(5;3);\,C(1;2)\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {BC}  = \left( { - 4; - 1} \right)\]

Phương trình đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {1;2} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {1; - 4} \right)\)  có dạng \(BC:1\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow BC:x - 4y + 7 = 0\).

Vậy ta có \(m =  - 4;n = 7 \Rightarrow m + n = 3\).

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Cho hai đường thẳng \[d:2x - y + 3 = 0\] và \[\Delta :x + 3y - 2 = 0\]. Đường thẳng \(d\) cắt \(\Delta \) tại \(A\). Điểm \(M\left( {0;{\rm{ }}3} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\). Lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(\Delta \). Viết phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(A\) và điểm \(M'\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Viết phương trình đường thẳng d' đi qua điểm A và điểm M'. (ảnh 1)

Giao điểm \(A\) của \(d\) và \(\Delta \) là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y + 3 = 0\\x + 3y - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\x + 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\].

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta '\) đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \):  \(\Delta ':3x - y + c = 0\)

Vì \(M \in \Delta ' \Rightarrow 3.0 - 3 + c = 0 \Rightarrow c = 3\)

Vậy phương trình đường thẳng \(\Delta ':3x - y + 3 = 0\)

Gọi \[H\] là giao điểm của \(\Delta '\) và đường thẳng \(\Delta \). Tọa độ \[H\] là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 = 0\\3x - y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\3x - y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{7}{{10}}\\y = \frac{9}{{10}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( { - \frac{7}{{10}};{\rm{ }}\frac{9}{{10}}} \right)\].

Ta có \[H\] là trung điểm của \(MM'\). Từ đó suy ra tọa độ \(M'\left( { - \frac{7}{5};{\rm{ }} - \frac{6}{5}} \right)\)

Viết phương trình đường thẳng \(d'\) chính là phương trình đường thẳng \(AM'\):

Ta có phương trình đường thẳng \(AM'\) đi qua \[A( - 1;1)\], có vectơ chỉ phương là  vectơ \(\overrightarrow {AM'}  = \left( {\frac{2}{5};{\rm{ }}\frac{{11}}{5}} \right)\) suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {\frac{{11}}{5};{\rm{ }} - \frac{2}{5}} \right)\)

\(d' = AM':\frac{{11}}{5}\left( {x + 1} \right) - \frac{2}{5}\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 11x - 2y + 13 = 0\)

37. Tự luận
1 điểm

a) Từ các số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

b) Cho \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[C_n^1 + C_n^2 = 15\]. Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) là số thỏa yêu cầu bài toán thì \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).

Có hai bộ \(3\) số có tổng bằng \(8\) trong các số \(1;2;3;...;9\) là: \(\left\{ {1;2;5} \right\}\)và \(\left\{ {1;3;4} \right\}\)

Nếu \({a_3};{a_4};{a_5} \in \left\{ {1;2;5} \right\}\) thì \({a_3},{a_4},{a_5}\) có \(3!\) cách chọn và \({a_1},{a_2},{a_6}\) có \(A_6^3\) cách chọn suy ra có \(3!A_6^3 = 720\) số thỏa mãn yêu cầu.

Nếu \({a_3};{a_4};{a_5} \in \left\{ {1;2;5} \right\}\) tương tự ta cũng có \(720\) số thỏa yêu cầu.

Vậy có \(720 + 720 = 1400\) số thỏa yêu cầu.

b) Điều kiện: \[n \ge 2,n \in {\mathbb{N}^*}\]

\[C_n^1 + C_n^2 = 15 \Leftrightarrow n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 15 \Leftrightarrow {n^2} + n - 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 5}\\{n =  - 6}\end{array}} \right. \Rightarrow n = 5\]

Khi đó,

\[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5} = C_5^0{x^5}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^0} + C_5^1{x^4}\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right) + C_5^2{x^3}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^2} + C_5^3{x^2}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^3} + C_5^4x{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^4} + C_5^5{x^0}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5}\]\( = {x^5} + 10 + \frac{{40}}{{{x^5}}} + \frac{{80}}{{{x^{10}}}} + \frac{{80}}{{{x^{15}}}} + \frac{{32}}{{{x^{20}}}}\)

Suy hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5}\) là \(10\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho một đa giác đều \(n\) đỉnh (với \(n\) là số lẻ). Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho \(3\)  đỉnh đó tạo thành một tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Tìm \(n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Do \(n\) là số lẻ nên ta đặt \(n = 2k + 1\left( {k \in \mathbb{N},k \ge 1} \right)\).

Số phần tử không gian mẫu là:\(n\left( \Omega  \right) = C_{2k + 1}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố: “\(3\) đỉnh được chọn tạo thành tam giác tù”

Giả sử tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat A,\widehat B\) là góc  nhọn và  góc \(\widehat C\)  tù

Chọn một đỉnh bất kì làm đỉnh \(A\) có \(2k + 1\) cách

Khi đó còn lại \(2k\) đỉnh, từ điểm được chọn ta chia làm \(2\), mỗi bên là \(k\)  đỉnh

Để tạo thành tam giác tù thì \(2\) đỉnh còn lại phải được chọn từ \(k\) đỉnh cùng thuộc một phía so với điểm đã chọn do đó có \(C_k^2 + C_k^2\) cách chọn

Nhưng với cách tính như vậy số tam giác được lặp lại \(2\) lần nên

\(n\left( A \right) = \frac{{\left( {2k + 1} \right)\left( {C_k^2 + C_k^2} \right)}}{{2!}} = \left( {2k + 1} \right)C_k^2\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{\left( {2k + 1} \right)C_k^2}}{{C_{2k + 1}^3}} = \frac{{45}}{{62}}\).

\( \Leftrightarrow 62\frac{{k!}}{{2!\left( {k - 2} \right)!}}.\left( {2k + 1} \right) = 45\frac{{\left( {2k + 1} \right)!}}{{3!\left( {2k - 2} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow 62\frac{{k\left( {k - 1} \right)\left( {2k + 1} \right)}}{2} = 45\frac{{2k\left( {2k + 1} \right)\left( {2k - 1} \right)}}{6}\)

\( \Leftrightarrow 62{k^3} - 31{k^2} - 31k = 60{k^3} - 15k\)

\( \Leftrightarrow 2{k^3} - 31{k^2} - 16k = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 16\\k =  - \frac{1}{2}\\k = 0\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện \(k = 16\) thoả mãn bài toán.

Vậy \(n = 33\).