2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\);

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - {x^2} + 4x + 1\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số có trục đối xứng là \[x = 2\];

Hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[1\];

Hàm số có đồ thị là đường parabol có bề lõm hướng lên trên;

Hàm số là hàm số bậc hai.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên dưới

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên dưới (ảnh 1)

\[y = - {x^2} + 2x - 3\];

\[y = - {x^2} + 4x - 3\];

\[y = {x^2} - 4x + 3\];

\[y = {x^2} - 2x - 3\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} - 4x + 5\). Khi đó\(f\left( x \right) > 0\) khi

\(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);

\(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);

\(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);

\(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 \ge 0\) là

\[S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\];

\(S = \mathbb{R}\);

\[S = \left( {2; + \infty } \right)\];

\(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 10x + m}  = 2 - x\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình đã cho vô nghiệm?

\(m \ge 2\);

\(m > 16\);

\(m < 2\);

\(m \le 16\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[d:x - 2y + 3 = 0\]. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\] là

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \[M\left( {1;2} \right)\] và song song với đường thẳng \[\Delta :2x + 3y - 12 = 0\] có phương trình tổng quát là:

\[2x + 3y - 8 = 0\];

\[2x + 3y + 8 = 0\];

\[4x + 6y + 1 = 0\];

\[4x - 3y - 8 = 0\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường thẳng \[d:\,x - 2y - 1 = 0\] song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

\[x + 2y + 1 = 0\];

\[2x - y = 0\];

\[ - x + 2y + 1 = 0\];

\[ - 2x + 4y - 1 = 0\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) và \(3x + 4y - 1 = 0\) là

\(\left( {\frac{{27}}{{13}}; - \frac{{17}}{{13}}} \right)\);

\(\left( { - 27;17} \right)\);

\(\left( { - \frac{{27}}{{13}};\frac{{17}}{{13}}} \right)\);

\(\left( {27; - 17} \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d:3x - 4y + 1 = 0\) và cách \(d\) một khoảng bằng \(1\) có phương trình là

\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);

\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);

\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);

\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] vuông góc?

\[m = \frac{1}{2}\];

\[m = \frac{9}{8}\];

\[m = - \frac{9}{8}\];

\(m = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

\(49\);

\(7\);

\(1\);

\(\sqrt {29} \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {1;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\), biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\).

\(4x + 3y + 29 = 0\);

\(4x + 3y + 29 = 0\) hoặc \(4x + 3y - 21 = 0\);

\(4x - 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x - 3y - 45 = 0\);

\(4x + 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x + 3y + 3 = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình. Điều kiện của \(a\) để \(\left( E \right)\) là elip là

\(a > 4\);

\(0 < a < 4\);

\(a > 2\);

\(0 < a < 2\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Tiêu điểm của \(\left( P \right)\) là

\(F\left( {1;\,0} \right)\);

\(F\left( { - 1;\,0} \right)\);

\(F\left( {2;\,0} \right)\);

\(F\left( { - 2;\,0} \right)\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm trên Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Nếu hoành độ điểm \(M\) bằng \(8\) thì khoảng cách từ \(M\) đến hai tiêu cự của \(\left( H \right)\) bằng

\(8 + 4\sqrt 5 \) và \(8 - 4\sqrt 5 \);

\(5\) và \(13\);

\(8 + \sqrt 5 \) và \(8 - \sqrt 5 \);

\(6\) và \(14\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh cần mua một mảnh vật liệu hình đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) nội tiếp elip tâm \(O\) có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\). Đa giác có hai trục đối xứng là các trục đối xứng của elip và góc\(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \). Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu \(100\,\,000\) đồng trên \(1\,\,{m^2}\)(làm tròn đến hàng nghìn).

Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu 100 000 đồng trên 1 m^2 (làm tròn đến hàng nghìn). (ảnh 1)

\(5\,\,622\,\,000\);

\(11\,\,244\,\,511\);

\(1\,1\,\,245\,\,000\);

\(5\,\,600\,\,000\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(3\)  kiểu mặt đồng hồ đeo tay và \(4\)  kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

\(4\);

\(7\);

\(12\);

\(16\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm \[4\] chữ số khác nhau?

\[156\];

\[144\];

\[96\];

\[134\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(4\) học sinh nam là \[{A_1};\,\,{A_2};\,\,{A_3};\,\,{A_4}\] và \(3\) học sinh nữ \({B_1};\,\,{B_2};\,\,{B_3}\) được xếp thành một hàng dọc. Có bao nhiêu cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau?

\(5\,\,040\);

\(144\);

\(720\);

\(210\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \[10\] học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \[2\] học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?

\[A_{10}^2\];

\[C_{10}^2\];

\[A_{10}^8\];

\[{10^2}\].

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là

\[10\];

\[20\];

\[18\];

\[22\].

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm \[6\] học sinh nam và \[7\] học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra \[3\] học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.

\(245\);

\(3480\);

\(336\);

\(251\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \(n\) đỉnh, \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Biết rằng đa giác đã cho có \(135\) đường chéo khi đó giá trị của \(n\) là

\[n = 15\];

\[n = 27\];

\[n = 8\];

\[n = 18\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?

\[6\];

\[3\];

\[5\];

\[4\].

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của \[{\left( {1 - 2x} \right)^5}\] là

\[5 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 + 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 + 10x + 40{x^2} + 80{x^3} + 80{x^4} + 32{x^5}\].

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^4}\]với \[x \ne 0\].

\(24\);

\(36\);

\(96\);

\(58\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^2}\) trong khai triển : \({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^n}\), với \(x > 0\) , biết: \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11\).       

\[20\];

\[6\];

\[7\];

\[15\].

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng tiền hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất hiện đúng \[1\] lần là

\[2\];

\[4\];

\[5\];

\[6\].

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \[11\] là:

\(\frac{1}{{18}}\);

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{1}{8}\);

\(\frac{2}{{25}}\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn đại biểu gồm \(5\) người được chọn ra từ một tổ gồm \(8\) nam và \(7\) nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng \(2\) người nữ là

\(\frac{{56}}{{143}}\);

\(\frac{{140}}{{429}}\);

\(\frac{1}{{143}}\);

\(\frac{{28}}{{715}}\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm \(8\) nam và \(7\) nữ. Chọn ngẫu nhiên \(5\) bạn. Xác suất để trong \(5\) bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ là:

\(\frac{{60}}{{143}}\);

\(\frac{{238}}{{429}}\);

\(\frac{{210}}{{429}}\);

\(\frac{{82}}{{143}}\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

PHẦN TỰ LUẬN

Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều \(2018\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(100^\circ \)?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Một chi đoàn có \(3\)  đoàn viên nữ và một số đoàn viên nam. Cần lập một đội thanh niên tình nguyện gồm \(4\) người. Biết xác suất để trong \(4\) người được chọn có \(3\) nữ bằng \(\frac{2}{5}\) lần xác suất \(4\) người được chọn toàn nam. Hỏi chi đoàn đó có bao nhiêu đoàn viên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack