Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
38 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] là
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\);
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\);
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\);
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có nghĩa khi \[x - 1 \ne 0\] tức là \(x \ne 1\)
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)
Cho hàm số \[y = - {x^2} + 4x + 1\]. Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số có trục đối xứng là \[x = 2\];
Hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[1\];
Hàm số có đồ thị là đường parabol có bề lõm hướng lên trên;
Hàm số là hàm số bậc hai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hàm số \[y = - {x^2} + 4x + 1\] là hàm số bậc hai. Do đó D đúng.
Ta có \(a = - 1 < 0\) nên đồ thị làm đường parabol có bề lõm hướng xuống dưới. Do đó C sai.
Trục đối xứng \[x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{4}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 2\]. Do đó A đúng.
Hàm số cắt trục tung nên hoành độ giao điểm \(x = 0\), khi đó \(y = 1\). Do đó B đúng
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên dưới

\[y = - {x^2} + 2x - 3\];
\[y = - {x^2} + 4x - 3\];
\[y = {x^2} - 4x + 3\];
\[y = {x^2} - 2x - 3\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì Parabol có bề lõm quay xuống dưới nên \(a < 0\). Do đó đáp án C và D sai.
Xét đáp án A: Gọi \(I\) là đỉnh của Parabol ta có:
\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1;\,{y_I} = - {1^2} + 2.1 - 3 = - 2\). Suy ra đỉnh \(I\left( {1; - 2} \right)\). Do đó đáp án A sai.
Xét đáp án B: Gọi \(I\) là đỉnh của Parabol ta có:
\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{4}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 2;\,{y_I} = - {2^2} + 4.2 - 3 = 1\). Suy ra đỉnh \(I\left( {2;1} \right)\).
Đồ thị hàm số này có trục đối xứng \(x = 2\). Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(A\left( {0; - 3} \right)\). Parabol cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình \( - {x^2} + 4x - 3 = 0\) tức là \(x = 1\) và \(x = 3\).
Suy ra đáp án B đúng.
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} - 4x + 5\). Khi đó\(f\left( x \right) > 0\) khi
\(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);
\(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);
\(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);
\(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Dễ thấy \(f\left( x \right) = - {x^2} - 4x + 5\) có \(\Delta = 36 > 0,\,a = - 1 < 0\)và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,{x_2} = - 5\). Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Suy ra \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 5;1} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Vậy đáp án đúng là D.
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 \ge 0\) là
\[S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\];
\(S = \mathbb{R}\);
\[S = \left( {2; + \infty } \right)\];
\(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 4\) có \(\Delta = 0,\,a = 1 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có nghiệm duy nhất \(x = 2\)Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Do đó tập nghiệm \(S\) của bất phương trình là: \(S = \mathbb{R}\).
Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 10x + m} = 2 - x\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình đã cho vô nghiệm?
\(m \ge 2\);
\(m > 16\);
\(m < 2\);
\(m \le 16\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(2 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 2\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\({x^2} - 10x + m = {x^2} - 4x + 4\)
\( \Rightarrow 6x = m - 4\)
\( \Rightarrow x = \frac{{m - 4}}{6}\)
Để phương trình vô nghiệm thì \(\frac{{m - 4}}{6} > 2 \Leftrightarrow m - 4 > 12 \Leftrightarrow m > 16\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[d:x - 2y + 3 = 0\]. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\] là
\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình đường thẳng \(x - 2y + 3 = 0\) nhận \(\overrightarrow n \left( {1; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \[M\left( {1;2} \right)\] và song song với đường thẳng \[\Delta :2x + 3y - 12 = 0\] có phương trình tổng quát là:
\[2x + 3y - 8 = 0\];
\[2x + 3y + 8 = 0\];
\[4x + 6y + 1 = 0\];
\[4x - 3y - 8 = 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[\Delta :2x + 3y - 12 = 0\] nên phương trình đường thẳng \(d\) có dạng:
\[2x + 3y + c = 0\left( {c \ne - 12} \right)\].
Vì \(M\left( {1;2} \right) \in d\) nên thay \(x = 1\) và \(y = 2\) vào đường thẳng \[2.1 + 3.2 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 8\] (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(d:2x + 3y - 8 = 0.\)
Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường thẳng \[d:\,x - 2y - 1 = 0\] song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?
\[x + 2y + 1 = 0\];
\[2x - y = 0\];
\[ - x + 2y + 1 = 0\];
\[ - 2x + 4y - 1 = 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét đáp án A: đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[x + 2y + 1 = 0\] có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\,\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;2} \right)\) là hai vectơ không cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[x + 2y + 1 = 0\] không song song.
Xét đáp án B: đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[2x - y = 0\] có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\,\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 1} \right)\) là hai vectơ không cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[2x - y = 0\] không song song.
Xét đáp án C: đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - x + 2y + 1 = 0\] có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\,\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 1;2} \right)\) là hai vectơ cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - x + 2y + 1 = 0\] song song hoặc trùng nhau. Mặt khác điểm \(M(1;0)\) thuộc đường thẳng \[ - x + 2y + 1 = 0\] và cũng thuộc đường thẳng \(d\) nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - x + 2y + 1 = 0\] trùng nhau.
Xét đáp án D: đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - 2x + 4y - 1 = 0\] có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - 2} \right);\,\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 2;4} \right)\) là hai vectơ cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - 2x + 4y - 1 = 0\] song song hoặc trùng nhau. Mặt khác điểm \(M\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\) thuộc đường thẳng \[ - 2x + 4y - 1 = 0\] nhưng không thuộc \(d\) nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \[ - 2x + 4y - 1 = 0\] song song.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) và \(3x + 4y - 1 = 0\) là
\(\left( {\frac{{27}}{{13}}; - \frac{{17}}{{13}}} \right)\);
\(\left( { - 27;17} \right)\);
\(\left( { - \frac{{27}}{{13}};\frac{{17}}{{13}}} \right)\);
\(\left( {27; - 17} \right)\).
Hường dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) và \(3x + 4y - 1 = 0\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y - 6 = 0\\3x + 4y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{27}}{{13}}\\y = - \frac{{17}}{3}\end{array} \right.\).
Vậy giao điểm của hai đường thẳng là \(A\left( {\frac{{27}}{{13}}; - \frac{{17}}{3}} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d:3x - 4y + 1 = 0\) và cách \(d\) một khoảng bằng \(1\) có phương trình là
\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);
\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(\Delta //d \Rightarrow \Delta :3x - 4y + c = 4\)
Lấy điểm \(M\left( {1;1} \right) \in d\) khi đó \({d_{\left( {d;\Delta } \right)}} = {d_{\left( {M;\Delta } \right)}} = \frac{{\left| {3.1 - 4.1 + c} \right|}}{5} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {c - 1} \right|}}{5} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 1 = 5\\c - 1 = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 6\\c = - 4\end{array} \right.\) .
Phương trình đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(\Delta :3x - 4y - 4 = 0\).
Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] vuông góc?
\[m = \frac{1}{2}\];
\[m = \frac{9}{8}\];
\[m = - \frac{9}{8}\];
\(m = - \frac{5}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[{\vec n_1} = \left( {2; - 3} \right)\].
Đường thẳng \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 3; - 4m} \right)\] nên vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4m; - 3} \right)\].
Để đường thẳng \({d_1} \bot {d_2}\) thì \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0 \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{9}{8}\).
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?
\(49\);
\(7\);
\(1\);
\(\sqrt {29} \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\) vậy đường tròn có bán kính là \(R = 7\).
Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) nên có phương trình là
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).
Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {1;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có bán kính \(R = {d_{\left( {I;d} \right)}} = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1\).
Vậy đường tròn tâm \(I\left( {1;1} \right)\) bán kính \(R = 1\) có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).
Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\), biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\).
\(4x + 3y + 29 = 0\);
\(4x + 3y + 29 = 0\) hoặc \(4x + 3y - 21 = 0\);
\(4x - 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x - 3y - 45 = 0\);
\(4x + 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x + 3y + 3 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\) có tâm \(I(2; - 4)\), bán kính \(R = 5\).
Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\) có phương trình dạng:\(4x + 3y + c = 0\)
\(\Delta \) là tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi:
\(d(I;\Delta ) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.2 + 3.( - 4) + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 5\)\( \Leftrightarrow \left| {c - 4} \right| = 25 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 4 = 25\\c - 4 = - 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 29\\c = - 21\end{array} \right.\).
Vậy có hai tiếp tuyến cần tìm là: \(4x + 3y + 29 = 0\) và \(4x + 3y - 21 = 0\).
Cho phương trình. Điều kiện của \(a\) để \(\left( E \right)\) là elip là
\(a > 4\);
\(0 < a < 4\);
\(a > 2\);
\(0 < a < 2\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: .
Điều kiện để \(\left( E \right)\) là elip khi \(a > 2\).
Cho Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Tiêu điểm của \(\left( P \right)\) là
\(F\left( {1;\,0} \right)\);
\(F\left( { - 1;\,0} \right)\);
\(F\left( {2;\,0} \right)\);
\(F\left( { - 2;\,0} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình Parabol \(\left( P \right){y^2} = 4x\) vậy có \(2p = 4 \Leftrightarrow p = 2\)
Parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).
Cho điểm \(M\) nằm trên Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Nếu hoành độ điểm \(M\) bằng \(8\) thì khoảng cách từ \(M\) đến hai tiêu cự của \(\left( H \right)\) bằng
\(8 + 4\sqrt 5 \) và \(8 - 4\sqrt 5 \);
\(5\) và \(13\);
\(8 + \sqrt 5 \) và \(8 - \sqrt 5 \);
\(6\) và \(14\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Với \(x = 8\) ta có \(\frac{{{8^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y = - 3\sqrt 3 \\y = 3\sqrt 3 \end{array} \right.\).
Suy ra có hai điểm \(M\) thoả mãn là \({M_1}\left( {8;\,\,3\sqrt 3 } \right)\) và \[{M_2}\left( {8;\,\, - 3\sqrt 3 } \right)\].
Ta có \(a = 4;\,b = 3 \Rightarrow c = 5\). Tiêu điểm của \(\left( H \right)\) là \({F_1}\left( { - 5;\,0} \right)\) và \({F_2}\left( {5;\,0} \right)\).
Khi đó:
\(\overrightarrow {{M_1}{F_1}} = \left( { - 13;\, - 3\sqrt 3 } \right) & \)và \(\overrightarrow {{M_2}{F_1}} = \left( { - 13;\,3\sqrt 3 } \right)\);
\(\overrightarrow {{M_1}{F_2}} = \left( { - 3;\, - 3\sqrt 3 } \right)\) và \(\overrightarrow {{M_2}{F_2}} = \left( { - 3;\,3\sqrt 3 } \right)\).
Ta có \({M_1}{F_1} = {M_2}{F_1} = 14\) và \({M_1}{F_2} = {M_2}{F_2} = 6\) .
Vậy khoảng cách từ \(M\) đến hai tiêu cự bằng \(6\) và \(14\).
Minh cần mua một mảnh vật liệu hình đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) nội tiếp elip tâm \(O\) có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\). Đa giác có hai trục đối xứng là các trục đối xứng của elip và góc\(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \). Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu \(100\,\,000\) đồng trên \(1\,\,{m^2}\)(làm tròn đến hàng nghìn).

\(5\,\,622\,\,000\);
\(11\,\,244\,\,511\);
\(1\,1\,\,245\,\,000\);
\(5\,\,600\,\,000\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\) nên \(a = 5,\,b = 4\).
Suy ra phương trình của Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Ta có \(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \) nên \({A_2}\) là giao điểm của đường thẳng \(y = x\) và Elip \(\left( E \right)\)
Suy ra \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{x^2}}}{{16}} = 1 \Rightarrow 41{x^2} = 400 \Rightarrow x = \frac{{20\sqrt {41} }}{{41}}\)
Do đó \({A_2}\left( {\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}};\,\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}}} \right)\).
Diện tích tam giác \({A_1}O{A_2}\) là: \({S_{{A_1}O{A_2}}} = \frac{1}{2}O{A_1}.d({A_2};O{A_1}) = \frac{1}{2}.5.\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{50\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích tam giác \({A_2}O{A_3}\) là: \({S_{{A_2}O{A_3}}} = \frac{1}{2}O{A_3}.d({A_2};O{A_3}) = \frac{1}{2}.4.\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{40\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
\( \Rightarrow {S_{{A_1}O{A_3}{A_2}}} = {S_{{A_1}O{A_2}}} + {S_{{A_2}O{A_3}}} = \frac{{50\sqrt {41} }}{{41}}\,\, + \,\,\frac{{40\sqrt {41} }}{{41}} = \,\frac{{90\sqrt {41} }}{{41}}\,\left( {{m^2}} \right)\).
Gọi \(S\) là diện tích đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) ta có
\(S = 4{S_{{A_1}O{A_3}{A_2}}} = 4\frac{{90\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{360\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Vậy số tiền Minh cần là \(\frac{{360\sqrt {41} }}{{41}}.100\,000 \approx 5\,\,622\,\,000\) (đồng).
Có \(3\) kiểu mặt đồng hồ đeo tay và \(4\) kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
\(4\);
\(7\);
\(12\);
\(16\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Để chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây có hai công đoạn:
Công đoạn thứ nhất: Chọn mặt đồng hồ có \(3\) cách chọn.
Công đoạn thứ hai: Chọn dây có \(4\) cách chọn.
Vậy theo qui tắc nhân ta có \(3.4 = 12\) cách.
Từ các chữ số \[0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm \[4\] chữ số khác nhau?
\[156\];
\[144\];
\[96\];
\[134\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\]
Vì \[\overline {abcd} \] là số chẵn \[ \Rightarrow \,\,d = \left\{ {0;2;4} \right\}\]
Trường hợp 1: Nếu \[d = 0\]có một cách chọn
\[a\] có \(5\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\)).
\[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(a \ne b\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a\) đã chọn).
\[c\] có \(3\) cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b\) đã chọn).
Như vậy, ta có \[5.4.3.1 = 60\] số.
Truờng hợp 2: Nếu \[d \ne 0\] có \[2\] cách chọn là số \(2\) hoặc \(4\)
\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) bỏ đi số mà \(d\) đã chọn).
\[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(a \ne b;b \ne d\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,d\) đã chọn).
\[c\] có \(3\) cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c;d \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b,d\) đã chọn).
Như vậy, ta có \[2.4.4.3 = 96\] số.
Vậy có tất cả \[60 + 96 = 156\] số cần tìm.
Có \(4\) học sinh nam là \[{A_1};\,\,{A_2};\,\,{A_3};\,\,{A_4}\] và \(3\) học sinh nữ \({B_1};\,\,{B_2};\,\,{B_3}\) được xếp thành một hàng dọc. Có bao nhiêu cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau?
\(5\,\,040\);
\(144\);
\(720\);
\(210\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xếp \(3\) bạn nữ trước có \(3!\) cách xếp.
Xếp \(4\) bạn nam vào \(4\) khoảng trống còn lại có \(4!\) cách xếp.
Vậy có \(3!.4! = 144\)cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau. \[\]
Một tổ có \[10\] học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \[2\] học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?
\[A_{10}^2\];
\[C_{10}^2\];
\[A_{10}^8\];
\[{10^2}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Mỗi cách chọn ra \[2\] học sinh từ một tổ có \[10\] học sinh và phân công giữ chức vụ tổ trưởng, tổ phó là một chỉnh hợp chập \[2\] của \(10\) phần tử.
Do đó số cách chọn là \[A_{10}^2\] cách.
Số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là
\[10\];
\[20\];
\[18\];
\[22\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cách tìm số giao điểm của \[5\] đường tròn phân biệt được chia làm \(2\) công đoạn:
- Công đoạn thứ 1: Chọn \(2\) đường tròn trong \[5\] đường tròn có \(C_5^2\) cách.
- Công đoạn thứ 2: Ứng với \(2\) đường tròn có tối đa \(2\) giao điểm.
Vậy số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là \[2.C_5^2 = 20\].
Một nhóm gồm \[6\] học sinh nam và \[7\] học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra \[3\] học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.
\(245\);
\(3480\);
\(336\);
\(251\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chọn ra \[3\] học sinh tham gia văn nghệ trong \[13\] học sinh tùy ý có \[C_{13}^3\] cách.
Chọn ra \[3\] học sinh tham gia văn nghệ trong \[7\] học sinh nữ có \[C_7^3\] cách.
Vậy chọn ra \[3\] học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam có \[C_{13}^3 - C_7^3 = 251\].
Cho đa giác đều \(n\) đỉnh, \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Biết rằng đa giác đã cho có \(135\) đường chéo khi đó giá trị của \(n\) là
\[n = 15\];
\[n = 27\];
\[n = 8\];
\[n = 18\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đa giác lồi \(n\) đỉnh thì có \(n\) cạnh.
Nếu vẽ tất cả các đoạn thẳng nối từng cặp trong \(n\) đỉnh này thì có một bộ gồm các cạnh và các đường chéo.
Do đó để tính số đường chéo thì lấy tổng số đoạn thẳng dựng được trừ đi số cạnh.
Bằng cách lấy ra \(2\) điểm bất kỳ trong \(n\) điểm ta được số đoạn thẳng chính là số tổ hợp chập \(2\) của \(n\) phần tử.
Như vậy, tổng số đoạn thẳng là \(C_n^2\).
Số cạnh của đa giác lồi là \(n\).
Suy ra số đường chéo của đa giác đều \(n\) đỉnh là
\[C_n^2 - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!.\left( {n - 2} \right)!}} - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} - n = \frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\]
Theo bài ra, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 135\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\{n^2} - 3n - 270 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow n = 18\].
Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?
\[6\];
\[3\];
\[5\];
\[4\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {a + b} \right)^n}\) có \(n + 1\) số hạng
Vậy trong khai triển của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có \[4 + 1 = 5\] số hạng.
Khai triển của \[{\left( {1 - 2x} \right)^5}\] là
\[5 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];
\[1 + 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];
\[1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\];
\[1 + 10x + 40{x^2} + 80{x^3} + 80{x^4} + 32{x^5}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có
\[{\left( {1 - 2x} \right)^5} = C_5^0 + C_5^1{\left( { - 2x} \right)^1} + C_5^2{\left( { - 2x} \right)^2} + C_5^3{\left( { - 2x} \right)^3} + C_5^4{\left( { - 2x} \right)^4} + C_5^5{\left( { - 2x} \right)^5}\]\[ = 1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\].
Tìm hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^4}\]với \[x \ne 0\].
\(24\);
\(36\);
\(96\);
\(58\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\[{\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^4} = C_4^0.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^4} + C_4^1.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^3}.\left( {\frac{4}{x}} \right) + C_4^2.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{4}{x}} \right)^2} + C_4^3.\left( {\frac{x}{2}} \right).{\left( {\frac{4}{x}} \right)^3} + C_4^4.{\left( {\frac{4}{x}} \right)^4}\]
\[ = \frac{{{x^4}}}{{16}} + 2{x^3} + 24 + \frac{{128}}{{{x^2}}} + \frac{{256}}{{{x^4}}}\].
Vậy hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển là \[24\].
Tìm hệ số của \({x^2}\) trong khai triển : \({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^n}\), với \(x > 0\) , biết: \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11\).
\[20\];
\[6\];
\[7\];
\[15\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có : \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11 \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = 11\,\,\left( {n \ge 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 11\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\\n = - 5\end{array} \right.\) .
Do đó có \(n = 4\) thỏa mãn điều kiện.
Khi đó:
\({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} = {\left( {{x^3}} \right)^4} + 4.{\left( {{x^3}} \right)^3}.\frac{1}{{{x^2}}} + 6.{\left( {{x^3}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} + 4.{x^3}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4}\)
\( = {x^{12}} + 4{x^7} + 6{x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^8}}}\).
Vậy hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là: \(6\).
Gieo đồng tiền hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất hiện đúng \[1\] lần là
\[2\];
\[4\];
\[5\];
\[6\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi \(A\) là biến cố mặt ngửa xuất hiện đúng một lần, ta có: \[A = \left\{ {NS;SN} \right\}\]
Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2\).
Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \[11\] là:
\(\frac{1}{{18}}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{1}{8}\);
\(\frac{2}{{25}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số phần tử không gian mẫu:\[n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\]
Biến cố tổng hai mặt là \[11\]: \[A = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\] nên \[n\left( A \right) = 2\].
Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\].
Một đoàn đại biểu gồm \(5\) người được chọn ra từ một tổ gồm \(8\) nam và \(7\) nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng \(2\) người nữ là
\(\frac{{56}}{{143}}\);
\(\frac{{140}}{{429}}\);
\(\frac{1}{{143}}\);
\(\frac{{28}}{{715}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^5\).
Gọi biến cố \(A\): “Chọn được đoàn đại biểu có đúng \(2\) người nữ” Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_7^2.C_8^3\).
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{56}}{{143}}\).
Một nhóm gồm \(8\) nam và \(7\) nữ. Chọn ngẫu nhiên \(5\) bạn. Xác suất để trong \(5\) bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ là:
\(\frac{{60}}{{143}}\);
\(\frac{{238}}{{429}}\);
\(\frac{{210}}{{429}}\);
\(\frac{{82}}{{143}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi A là biến cố: “5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ”
Số phân tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^5\).
Gọi A là biến cố: “5 bạn được chọn có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ”
Trường hợp 1: chọn 5 bạn trong đó có \(4\) nam, \(1\) nữ có: \(C_8^4.C_7^1\) cách
Trường hợp 2: cách chọn \(5\) bạn trong đó có \(3\) nam, \(2\) nữ có: \(C_8^3.C_7^2\) cách
Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_8^4.C_7^1 + C_8^3.C_7^2 = 1666\).
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1666}}{{C_{15}^5}} = \frac{{238}}{{429}}\).
PHẦN TỰ LUẬN
Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).
Hướng dẫn giải

Gọi đường thẳng \(d\) cần tìm có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) hay \[ax - y + b = 0\].
Vì \(M\left( {1; - 3} \right)\) thuộc \(d\) nên thay \(x = 1\) và \(y = - 3\) vào phương trình trên ta được:
\[a.1 - \left( { - 3} \right) + b = 0 \Leftrightarrow b = - a - 3\].
Khi đó phương trình đường thẳng \[d:ax - y - a - 3 = 0\].
Xét đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right),\) bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).
Kẻ \(IH \bot d\) tại \(H\)
Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(8\) nên ta có: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH.AB = 8 \Rightarrow IH.AB = 16\).
Xét tam giác \(IHB\) vuông tại \(H\) có: \({R^2} = I{H^2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20\) (định lí Pythagore).
\( \Leftrightarrow I{H^2} + 2.IH.\frac{{AB}}{2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20 + 16\)
\( \Leftrightarrow {\left( {IH + \frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 36\)
\( \Leftrightarrow IH + \frac{{AB}}{2} = 6\)
\( \Leftrightarrow IH = 6 - \frac{{AB}}{2}\)
\( \Rightarrow \left( {6 - \frac{{AB}}{2}} \right).AB = 16 \Leftrightarrow - \frac{1}{2}A{B^2} + 6AB - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB = 4\\AB = 8\end{array} \right.\).
Với \(AB = 4\) thì \(IH = 4\), khi đó:
\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 4\)
\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 4\sqrt {{a^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 16\left( {{a^2} + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 15{a^2} + 4a + 12 = 0\) (phương trình vô nghiệm).
Với \(AB = 8\) thì \(IH = 2\), khi đó:
\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 2\)
\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 2\sqrt {{a^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 4\left( {{a^2} + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{a^2} + 4a = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = - \frac{4}{3}\end{array} \right.\)
Vì vậy chỉ có \(a = - \frac{4}{3}\) thỏa mãn điều kiện nên phương trình đường thẳng cần tìm là
\[ - \frac{4}{3}x - y - \left( { - \frac{4}{3}} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y + 5 = 0\].
Cho đa giác đều \(2018\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(100^\circ \)?
Hướng dẫn giải

Gọi \({A_1};{A_2};...;{A_{2018}}\) là các đỉnh của đa giác đều \(2018\) đỉnh.
Gọi \(O\) là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều \({A_1};{A_2};...;{A_{2018}}\)
Các đỉnh của đa giác đều chia \(O\) thành \(2018\) cung tròn bằng nhau, mỗi cung tròn có số đo bằng \(\frac{{360^\circ }}{{2018}}\).
Vì tam giác cần đếm có đỉnh là đỉnh của đa giác nên các góc của tam giác là các góc nội tiếp của \(O\).
Suy ra góc lớn hơn \(100^\circ \) sẽ chắn cung có số đo lớn hơn \(200^\circ \).
Cố định một đỉnh \({A_i}\), có \(2018\) cách chọn \({A_i}\).
Gọi\({A_i};{A_j};{A_k}\)là các đỉnh sắp thứ tự theo chiều kim đồng hồ sao cho \[\widehat {{A_i}{A_j}{A_k}} > 100^\circ \] và tam giác \({A_i}{A_j}{A_k}\) là tam giác cần đếm.
Khi đó cung \({A_i}{A_k}\) là hợp liên tiếp của nhiều nhất \(\left( {\frac{{160}}{{\frac{{360}}{{2018}}}}} \right) = 896\) cung tròn nói trên.
Ta có \(896\) cung tròn này có \(897\) đỉnh. Trừ đi đỉnh \({A_i}\) thì còn \(896\) đỉnh. Do đó có \(C_{896}^2\) cách chọn hai đỉnh \({A_j};{A_k}\).
Vậy có tất cả \(2018.C_{896}^2\) tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một chi đoàn có \(3\) đoàn viên nữ và một số đoàn viên nam. Cần lập một đội thanh niên tình nguyện gồm \(4\) người. Biết xác suất để trong \(4\) người được chọn có \(3\) nữ bằng \(\frac{2}{5}\) lần xác suất \(4\) người được chọn toàn nam. Hỏi chi đoàn đó có bao nhiêu đoàn viên.
Hướng dẫn giải.
Gọi số đoàn viên trong chi đoàn đó là \(n\left( {n \ge 7,\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Suy ra số đoàn viên nam trong chi đoàn là \(n - 3\).
Xác suất để lập đội thanh niên tình nguyện trong đó có \(3\) nữ là \(\frac{{C_3^3.C_{n - 3}^1}}{{C_n^4}}\).
Xác suất để lập đội thanh niên tình nguyện có toàn nam là \(\frac{{C_{n - 3}^4}}{{C_n^4}}\).
Theo giả thiết, ta có \(\frac{{C_3^3.C_{n - 3}^1}}{{C_n^4}} = \frac{2}{5}.\frac{{C_{n - 3}^4}}{{C_n^4}} \Leftrightarrow C_{n - 3}^1 = \frac{2}{5}C_{n - 3}^4\).
\[ \Leftrightarrow \left( {n - 3} \right) = \frac{2}{5}\frac{{\left( {n - 3} \right)\left( {n - 4} \right)\left( {n - 5} \right)\left( {n - 6} \right)\left( {n - 7} \right)!}}{{4!\left( {n - 7} \right)!}} \Leftrightarrow \left( {n - 4} \right)\left( {n - 5} \right)\left( {n - 6} \right) = 60\]
\( \Leftrightarrow {n^3} - 15{n^2} + 74n - 180 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {n - 9} \right)\left( {{n^2} - 6n + 20} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n - 9 = 0\\{n^2} - 6n + 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow n = 9\) (do \({n^2} - 6n + 20 = 0\) vô nghiệm).
Vậy cho đoàn có \(9\) đoàn viên.








