Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị là parabol trong hình sau

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị là parabol trong hình sau  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - 2;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {1;\, + \infty } \right)\].

\(M\left( {0;3} \right)\).

\({2.0^2} - 0 + 3 = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dựa vào đồ thị, ta có hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(I\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là

\(\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \infty & \,;\, - \frac{1}{2}} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2}\,;\,2} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đặt \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\). \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\) là

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \] là

\[S = \left\{ 3 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ { - 3;1} \right\}\].

\[S = \left\{ 1 \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x}  \Rightarrow {x^2} + 3x - 2 = 1 + x \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

Thử lại ta thấy chỉ có \(x = 1\) thỏa phương trình. Vậy \[S = \left\{ 1 \right\}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {0; - 2} \right),B\left( {3;0} \right)\) có phương trình theo đoạn chắn là

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} = 1\).

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} = 1\).

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} = 0\).

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {0; - 2} \right),B\left( {3;0} \right)\)có phương trình theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} = 1\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình đường tròn tâm \[I\left( {2;\, - 5} \right)\] và tiếp xúc với đường thẳng \[\Delta :\, - 3x + 4y + 11 = 0\] là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đường tròn tâm \(I\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) có bán kính bằng khoảng cách từ điểm \(I\) đến đường thẳng \(\Delta \).

Suy ra, \[R = d\left( {I\,,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 3{x_I} + 4{y_I} + 11} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} }} = \frac{{\left| { - 3.2 + 4.\left( { - 5} \right) + 11} \right|}}{5} = \frac{{15}}{5} = 3\].

Vậy phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2;\, - 5} \right)\), bán kính \(R = 3\) là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 9\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của \[\left( E \right)\] có độ dài trục lớn gấp \[3\] lần độ dài trục nhỏ và tiêu cự bằng \(8\sqrt 2 \) là:

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{6} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi phương trình chính tắc của \[\left( E \right)\]có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\) ta có:

Do độ dài trục lớn gấp \[3\] lần độ dài trục nhỏ nên \(a = 3b.\)

Do tiêu cự bằng \(8\sqrt 2 \) nên \(2c = 8\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow c = 4\sqrt 2 \).

Ta có: \({b^2} = {a^2} - {c^2}\)\( \Leftrightarrow {b^2} = 9{b^2} - 32\)\( \Leftrightarrow {b^2} = 4 \Leftrightarrow b = 2\)\( \Rightarrow a = 6\)\( \Rightarrow \left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đồ bảo hộ có 10 chiếc khẩu trang và 3 mặt nạ chống giọt bắn. Có bao nhiêu cách chọn một chiếc khẩu trang và một mặt nạ chống giọt bắn từ hộp đồ bảo hộ trên.

\(10\).

\(30\).

\(13\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng quy tắc nhân, số cách chọn một chiếc khẩu trang và một mặt nạ chống giọt bắn từ hộp đồ bảo hộ trên là 10.3 = 30 cách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp bánh có 10 chiếc bánh khác nhau. Có bao nhiêu cách lấy 3 chiếc bánh từ hộp đó để phát cho các bạn An, Bình, Cường, mỗi bạn một chiếc?

\({3^{10}}\).

\(A_{10}^3\).

\({10^3}\).

\(C_{10}^3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lấy 3 chiếc bánh từ 10 chiếc bánh, có \(C_{10}^3\)cách lấy.

Sau đó phát 3 chiếc bánh đã lấy cho 3 bạn, mỗi bạn một chiếc, có \(3!\) cách.

Vậy số cách cần tìm là: \(C_{10}^3.3! = A_{10}^3\) cách.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các hệ số trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \[{\left( {1 - 2x} \right)^4}\].

\[1\].

\[ - 1\].

\[81\].

\( - 81\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tổng các hệ số trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) chính là giá trị của biểu thức \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) tại \[x = 1\].

Vậy \[S = {\left( {1 - 2.1} \right)^4} = 1\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 bằng

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 6\).

Gọi \(A\) là biến cố “xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3”, ta có \(A = \left\{ {3;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).

Vậy, xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ba con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba mặt lập thành một cấp số cộng với cộng sai bằng 1 là bao nhiêu?

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số phần tử không gian mẫu là \({6^3} = 216.\)

Các bộ ba số lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 1 là \(\left( {1,2,3} \right),\left( {2,3,4} \right),\left( {3,4,5} \right),\left( {4,5,6} \right).\) Các trường hợp trên với các hoán vị sẽ có \(4.3! = 24\) khả năng thuận lợi cho biến cố.

Xác suất cần tìm là \(\frac{{24}}{{216}} = \frac{1}{9}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(5\) bạn nam và \(7\) bạn nữ, chọn một nhóm \(3\) bạn để tham gia biểu diễn văn nghệ. Xác suất để chọn được \(3\) bạn nữ bằng

\(\frac{{21}}{{220}}\).

\(\frac{1}{{22}}\).

\(\frac{7}{{44}}\).

\(\frac{5}{{44}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có số phân tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = C_{12}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố chọn được \(3\) bạn nữ, ta có \(n\left( A \right) = C_7^3\).

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_7^3}}{{C_{12}^3}} = \frac{7}{{44}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + 2\) với \(a \ne 0\), có đồ thị là \(\left( P \right)\). Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:

a) Biết \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( {1;0} \right)\) và \(N\left( { - 1;0} \right)\). Khi đó \(a + 2024b =  - 2\);

b) Biết \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(E\left( { - 1;5} \right)\) và có trục đối xứng là \(x = 1\). Khi đó \(2a + b = 1\);

c) Biết \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(F\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\). Khi đó \(ab =  - 36\);

d) Biết \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\). Khi đó \(\left( {2a + b} \right)\; \vdots \;14\).

Xem đáp án

a) Đúng: \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( {1;0} \right)\) và \(N\left( { - 1;0} \right)\) nên ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + 2 = 0\\a - b + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2024b =  - 2\).

b) Sai: \(\left( P \right)\) có trục đối xứng là \(x = 1 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a + b = 0\;\left( 1 \right)\)

Mặt khác \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(E\left( { - 1;5} \right)\) nên \(a - b + 2 = 5 \Leftrightarrow a - b = 3\;\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 2 \right)\) suy ra \(a = 1,\;b =  - 2\). Do đó \(2a + b = 0\).

c) Sai: \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(F\left( { - 1;6} \right)\) nên \(a - b + 2 = 6 \Leftrightarrow a - b = 4 \Leftrightarrow a = b + 4\;\left( 3 \right)\)

Lại có \(\left( P \right)\) có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\) nên

\( - \frac{\Delta }{{4a}} =  - \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {b^2} - 8a = a \Rightarrow {b^2} - 9a = 0\;\left( 4 \right)\)

Thay \(\left( 3 \right)\) vào \(\left( 4 \right)\) được \({b^2} - 9\left( {b + 4} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 9b - 36 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b =  - 3 \Rightarrow a = 1\\b = 12 \Rightarrow a = 16\end{array} \right.\)

Suy ra \(ab =  - 3\) hoặc \(ab = 192\).

d) Đúng: Vì \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\) nên hoành độ đỉnh \(x =  - 1 =  - \frac{b}{{2a}} \Rightarrow 2a - b = 0\;\left( 5 \right)\)

Lại có \(\left( P \right)\) đi qua \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\) nên \(a - b + 2 =  - \frac{3}{2} \Leftrightarrow a - b =  - \frac{7}{2}\;\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right),\;\left( 6 \right)\) ta được \(a = \frac{7}{2},\;b = 7 \Rightarrow 2a + b = 14\).

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho đường tròn \(\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(d:\,4x - 3y + 2 = 0\). Xét tính đúng sai trong các khẳng đính sau:

a) Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) bằng \(10\).

c) Đường thẳng \(m:3x + 4y + 14 = 0\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\).

d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\) có tâm \(I\left( {1\,;\,2} \right)\) và bán kính \(R = 5\).

a) Sai: Ta có \(d\left( {I,\,d} \right) = \left| {\frac{{4.1 - 3.2 + 2}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }}} \right| = 0\)

Vậy đường thẳng \(d\) không tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Đúng: Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) bằng đường kính nên bằng\(10\).

c) Đúng: Gọi \(m\) là đường thẳng vuông góc với \(d:\,4x - 3y + 2 = 0\). Khi đó \(m\) có dạng \(3x + 4y + C = 0\).

Đường thẳng \(m\)tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\) khi và chỉ khi

\(d\left( {I,m} \right) = R \Leftrightarrow \left| {\frac{{3.1 + 4.2 + C}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}} \right| = 5 \Leftrightarrow \left| {11 + C} \right| = 25 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}11 + C = 25\\11 + C =  - 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}C = 14\\C =  - 36\end{array} \right.\)

Suy ra có hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) là

\({m_1}:\,3x + 4y + 14 = 0\) và \({m_2}:\,3x + 4y - 36 = 0\).

d) Đúng: Điểm \(A\left( {0\,;\,9} \right)\) thuộc tiếp tuyến \({m_2}:\,3x + 4y - 36 = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang.

a) Có 5040 cách xếp chỗ ngồi.

b) Có 40320 cách xếp bạn An ngồi chính giữa.

c) Có 80640 cách xếp An và Bình ngồi cạnh nhau.

d) Có 282240 cách xếp An và Bình không ngồi cạnh nhau.

Xem đáp án

a) Sai: Xếp tùy ý 9 bạn lên hàng ghé nằm ngang, ta có \(9! = 362880\) (cách).

b) Đúng: Xếp bạn An ngồi chính giữa, hoán vị 8 bạn còn lại ta có \(8! = 40320\) (cách).

c) Đúng: Xếp chỗ cho An và Bình ngồi cạnh nhau (thành nhóm \(X\)), số cách xếp trong \(X\) là \(2!\)

Số cách xếp nhóm \(X\) với 7 người còn lại (ta xem là hoán vị của 8 phần từ), số cách xếp là 8!.

Số cách xếp hàng thỏa mãn là \(2!8! = 80640\) (cách).

d) Đúng: Số cách xếp 9 bạn vào 9 chỗ là 9 ! cách. Vậy số cách xếp để An và Binh không ngồi cạnh nhau là: \(9! - 2!8! = 282240\) (cách).

16. Tự luận
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần.Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Số phần tử của không gian mẫu là 6

b) Xác suất để 3 lần gieo trúng mặt sấp là \(\frac{1}{8}\)

c) Xác suất để hai lần nhận được mặt sấp là \(\frac{1}{2}\)

d) Xác suất nhận được ít nhất một mặt sấp \(\frac{7}{8}\)

Xem đáp án

a) Sai: Số phần tử của không gian mẫu là \(N\left( \Omega  \right) = 2.2.2 = 8\)

Cụ thể: SSS, SSN, SNS, NSS, NNS, NSN, SNN, NNN

b) Đúng: A:” 3 lần gieo trúng mặt sấp “. Khi đó, \(A = \left\{ {SSS} \right\}\)

Xác suất cần tính là: \(n\left( A \right) = 1,\,\,P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{1}{8}\)

c) Sai: B:” 2 lần gieo trúng mặt sấp “. Khi đó, \(A = \left\{ {SSN,\,SNS,\,NSS} \right\}\)

Xác suất cần tính là: \(n\left( B \right) = 3,\,\,P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{8}\)

d) Đúng: C:” gieo được ít nhất một mặt sấp “.

\(\overline C :\)” 3 lần nhận được mặt ngửa”

Xác suất cần tính là: \(P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2\sqrt {x + 2}  - 3}}{{x - 1}}}&{\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{khi}}}&{x \ge 2}\end{array}}\end{array}}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 1}&{{\rm{          khi}}}&{x < 2}\end{array}}\end{array}} \right.\]. Tính \[P = f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[P = f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right) = \frac{{2\sqrt {2 + 2}  - 3}}{{2 - 1}} + {\left( { - 2} \right)^2} + 1 = 6\].

18. Tự luận
1 điểm

Phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \] có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x}  \Rightarrow {x^2} + 3x - 2 = 1 + x \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

Thử lại ta thấy chỉ có \(x = 1\) thỏa phương trình.

Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm nguyên.

19. Tự luận
1 điểm

Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hyperbol có tiêu cự bằng \(2\sqrt {70} \,m\), độ dài trục ảo bằng\(2\sqrt {42} \,m\). Biết chiều cao của tháp là \(120\,m\) và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol là \(\frac{2}{3}\) khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Khi đó bán kính nóc và bán kính đáy của tháp có độ dài lần lượt là \(2\sqrt a \,\left( {\rm{m}} \right)\) và \(2\sqrt b \left( {\rm{m}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\).

Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hyperbol có tiêu cự bằng \(2\sqrt {70} \,m\), độ dài trục ảo bằng\(2\sqrt {42} \,m\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(a < c\,,\,{b^2} = {c^2} - {a^2}\).

Ta có: \(2c = 2\sqrt {70}  \Rightarrow c = \sqrt {70} ;\,2b = 2\sqrt {42}  \Rightarrow b = \sqrt {42} ;\,a = \sqrt {{c^2} - {b^2}}  = 2\sqrt 7 \)

Vậy phương trình chính tắc của hypebol là: \(\frac{{{x^2}}}{{28}} - \frac{{{y^2}}}{{42}} = 1\).

Gọi khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy tháp là z.

Suy ra khoảng cách từ tâm đối xứng đến nóc tháp là \(\frac{2}{3}z\).

Ta có: \(z + \frac{2}{3}z = 120 \Rightarrow z = 72\).

Thay \(y = 72\) vào phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{28}} - \frac{{{y^2}}}{{42}} = 1\) ta tìm được \(x =  \pm 2\sqrt {871} \).

Thay \(y = 48\) vào phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{28}} - \frac{{{y^2}}}{{42}} = 1\) ta tìm được \(x =  \pm 2\sqrt {391} \).

Vậy bán kính đường tròn nóc và bán kính đường tròn đáy của tháp lần lượt là: \(2\sqrt {391} \left( {\rm{m}} \right)\); \(2\sqrt {871} \,\left( {\rm{m}} \right)\)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 391\\b = 871\end{array} \right. \Rightarrow T = 391 + 871 = 1262\).

20. Tự luận
1 điểm

Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 2a + 4b\)

Xem đáp án

Gọi A là biến cố “Số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ 3 môn”, suy ra \[\overline A \] là biến cố “Số cuốn sách còn lại của thầy X không có đủ 3 môn”= “Thầy X đã lấy hết số sách của một môn học”.

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right)\)\( = C_{15}^8\)\( = 6435\)

\(n\left( {\overline A } \right) = C_4^4.C_{11}^4 + C_5^5.C_{10}^3 + C_6^6.C_9^2\)\( = 486\)\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{54}}{{715}}\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)\( = \frac{{661}}{{715}}\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = 661\\b = 715\end{array} \right. \Rightarrow T = 2.661 + 4.715 = 4182\).

21. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 11 viên bi được đánh số thứ tự từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi rồi cộng các số trên 3 viên bi đó với nhau. Xác suất để kết quả thu được là số chẵn bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\)

Xem đáp án

Không gian mẫu có số phần tử là: \(n(\Omega ) = C_{11}^3\).

Gọi A là biến cố: “Tổng các số trên 3 viên bi là số chẵn”

TH1: 3 viên bi được chọn đều được đánh số chẵn, có \(C_5^3\) cách chọn

TH2: 3 viên bi được chọn có 2 viên được đánh số lẻ và 1 viên được đánh số chẵn, có \(C_6^2.C_5^1\)

Ta có: \(n(A) = C_5^3 + C_6^2.C_5^1\)

Vậy xác suất cần tìm: \(P(A) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_5^3 + C_6^2.C_5^1}}{{C_{11}^3}} = \frac{{17}}{{33}}\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = 17\\b = 33\end{array} \right. \Rightarrow T = 17 + 33 = 50\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều có 15 đỉnh, gọi \(M\) là tập tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đã cho. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập \(M\). Xác suất để chọn được một tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 20a + 24b\)

Xem đáp án

Số tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đã cho là: \(C_{15}^3 = 455\) tam giác

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 455\).

Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đều.

Xét một đỉnh \(A\) bất kì của đa giác đều: có 7 cặp đỉnh của đa giác đối xứng với nhau qua \(OA\), hay có 7 tam giác cân tại đỉnh \(A\).

Như vậy, với mỗi đỉnh của đa giác có 7 tam giác nhận nó làm đỉnh tam giác cân.

Số tam giác đều có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác là \(\frac{{15}}{3} = 5\) tam giác

Tuy nhiên, trong các tam giác cân đã xác định ở trên có cả tam giác đều, do mọi tam giác đều thì đều cân tại ba đỉnh nên các tam giác đều được đếm ba lần.

Suy ra số tam giác cân nhưng không phải tam giác đều có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đã cho là: \(7.15 - 3.5 = 90\).

Vậy, xác suất để chọn được một tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều từ tập \(M\) bằng: \(P = \frac{{90}}{{455}} = \frac{{18}}{{91}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18\\b = 91\end{array} \right. \Rightarrow T = 20.18 + 24.91 = 2544\).