Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 9
22 câu hỏi
Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị là parabol trong hình sau
![Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị là parabol trong hình sau Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid6-1766392570.png)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( { - 2;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {1;\, + \infty } \right)\].
\(M\left( {0;3} \right)\).
\({2.0^2} - 0 + 3 = 3\).
Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là
\(\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( { - \infty & \,;\, - \frac{1}{2}} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2}\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\).
Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \] là
\[S = \left\{ 3 \right\}\].
\[S = \left\{ 2 \right\}\].
\[S = \left\{ { - 3;1} \right\}\].
\[S = \left\{ 1 \right\}\].
Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {0; - 2} \right),B\left( {3;0} \right)\) có phương trình theo đoạn chắn là
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} = 1\).
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} = 1\).
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} = 0\).
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} = 0\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình đường tròn tâm \[I\left( {2;\, - 5} \right)\] và tiếp xúc với đường thẳng \[\Delta :\, - 3x + 4y + 11 = 0\] là
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 3\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 9\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 3\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 9\).
Phương trình chính tắc của \[\left( E \right)\] có độ dài trục lớn gấp \[3\] lần độ dài trục nhỏ và tiêu cự bằng \(8\sqrt 2 \) là:
\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{6} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Một hộp đồ bảo hộ có 10 chiếc khẩu trang và 3 mặt nạ chống giọt bắn. Có bao nhiêu cách chọn một chiếc khẩu trang và một mặt nạ chống giọt bắn từ hộp đồ bảo hộ trên.
\(10\).
\(30\).
\(13\).
\(3\).
Trong một hộp bánh có 10 chiếc bánh khác nhau. Có bao nhiêu cách lấy 3 chiếc bánh từ hộp đó để phát cho các bạn An, Bình, Cường, mỗi bạn một chiếc?
\({3^{10}}\).
\(A_{10}^3\).
\({10^3}\).
\(C_{10}^3\).
Tính tổng các hệ số trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \[{\left( {1 - 2x} \right)^4}\].
\[1\].
\[ - 1\].
\[81\].
\( - 81\).
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 bằng
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{2}{3}\).
Gieo ba con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba mặt lập thành một cấp số cộng với cộng sai bằng 1 là bao nhiêu?
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{{36}}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{1}{{27}}\).
Một tổ có \(5\) bạn nam và \(7\) bạn nữ, chọn một nhóm \(3\) bạn để tham gia biểu diễn văn nghệ. Xác suất để chọn được \(3\) bạn nữ bằng
\(\frac{{21}}{{220}}\).
\(\frac{1}{{22}}\).
\(\frac{7}{{44}}\).
\(\frac{5}{{44}}\).
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + 2\) với \(a \ne 0\), có đồ thị là \(\left( P \right)\). Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:
a) Biết \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( {1;0} \right)\) và \(N\left( { - 1;0} \right)\). Khi đó \(a + 2024b = - 2\);
b) Biết \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(E\left( { - 1;5} \right)\) và có trục đối xứng là \(x = 1\). Khi đó \(2a + b = 1\);
c) Biết \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(F\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\). Khi đó \(ab = - 36\);
d) Biết \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\). Khi đó \(\left( {2a + b} \right)\; \vdots \;14\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho đường tròn \(\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(d:\,4x - 3y + 2 = 0\). Xét tính đúng sai trong các khẳng đính sau:
a) Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).
b) Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) bằng \(10\).
c) Đường thẳng \(m:3x + 4y + 14 = 0\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\).
d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,9} \right)\).
An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang.
a) Có 5040 cách xếp chỗ ngồi.
b) Có 40320 cách xếp bạn An ngồi chính giữa.
c) Có 80640 cách xếp An và Bình ngồi cạnh nhau.
d) Có 282240 cách xếp An và Bình không ngồi cạnh nhau.
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần.Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Số phần tử của không gian mẫu là 6
b) Xác suất để 3 lần gieo trúng mặt sấp là \(\frac{1}{8}\)
c) Xác suất để hai lần nhận được mặt sấp là \(\frac{1}{2}\)
d) Xác suất nhận được ít nhất một mặt sấp \(\frac{7}{8}\)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2\sqrt {x + 2} - 3}}{{x - 1}}}&{\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{khi}}}&{x \ge 2}\end{array}}\end{array}}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 1}&{{\rm{ khi}}}&{x < 2}\end{array}}\end{array}} \right.\]. Tính \[P = f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right)\].
Phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \] có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hyperbol có tiêu cự bằng \(2\sqrt {70} \,m\), độ dài trục ảo bằng\(2\sqrt {42} \,m\). Biết chiều cao của tháp là \(120\,m\) và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol là \(\frac{2}{3}\) khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Khi đó bán kính nóc và bán kính đáy của tháp có độ dài lần lượt là \(2\sqrt a \,\left( {\rm{m}} \right)\) và \(2\sqrt b \left( {\rm{m}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\).

Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 2a + 4b\)
Một hộp chứa 11 viên bi được đánh số thứ tự từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi rồi cộng các số trên 3 viên bi đó với nhau. Xác suất để kết quả thu được là số chẵn bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\)
Cho đa giác đều có 15 đỉnh, gọi \(M\) là tập tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đã cho. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập \(M\). Xác suất để chọn được một tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 20a + 24b\)
