2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đỉnh của parabol \(y = {x^2} - 2x - 1\) có tọa độ là

\(\left( {1; - 2} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c{\rm{    }}\left( {a \ne 0} \right),\) \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x - 5}  - x + 1 = 0\) là

\(\left\{ {1; - 6} \right\}\).

\(\left\{ 1 \right\}\).

\(\emptyset \).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng \(a:\,\sqrt 3 x - y + 7 = 0\) và \(b:x - \sqrt 3 y - 1 = 0\)

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 16\). Đường tròn \(\left( C \right)\) có toạ độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) bằng

\(I\left( {2; - 4} \right);\,R = 4\).

\(I\left( {2; - 4} \right);\,R = 16\).

\(I\left( { - 2;4} \right);\,R = 4\).

\(I\left( { - 2;4} \right);\,R = 16\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường parabol?

\({y^2} = - 6x\).

\({y^2} = 6x\).

\[{x^2} = - 6y\].

\[{x^2} = 6y\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho \(4\) bạn học sinh vào dãy có \(4\) ghế?

\(4\) cách.

\(8\) cách.

\(12\) cách.

\(24\) cách.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\). Số tập con gồm 2 phần tử của \(A\) là

\(10\).

\(8\).

\(16\).

\(20\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?

\[6\].

\[3\].

\[5\].

\[4\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2020 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 2020. Xét phép thử: lấy ngẫu nhiên 5 tấm thẻ trong số 2020 tấm thẻ đã cho. Tính số phấn tử của không gian mẫu.

\(n\left( \Omega \right) = C_{2020}^5\).

\(n\left( \Omega \right) = A_{2020}^5\).

\(n\left( \Omega \right) = C_{2020}^1\).

\(n\left( \Omega \right) = A_{2020}^1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ học sinh gồm có 5 học sinh nữ và 7 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Tính xác suất để 2 học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ?

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{{35}}{{66}}\).

\(\frac{3}{{55}}\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \(10\) quả cầu màu đỏ và \(5\) quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời \(3\) quả cầu. Xác suất để lấy được \(3\) quả cầu màu xanh bằng

\(\frac{{24}}{{91}}\).

\(\frac{{12}}{{91}}\).

\(\frac{2}{{91}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tổng chi phí \(T\) (nghìn đồng) để sản xuất \(n\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(T = {n^2} + 70n + 3000\). Giá bán của một sản phẩm là \(200\) nghìn đồng. (Giả sử các sản phẩm sản xuất ra đều được bán hết). Khi đó:

a) Số sản phẩm được sản xuất phải lớn hơn \(100\) thì sẽ bị lỗ.

b) Số sản phẩm được sản xuất phải lớn hơn \(50\) thì sẽ không bị lỗ.

c) Số sản phẩm được sản xuất phải trong đoạn \(\left[ {50;130} \right]\) thì sẽ không bị lỗ.

d) Số sản phẩm được sản xuất phải trong đoạn \(\left[ {30;100} \right]\) thì sẽ không bị lỗ.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \((Oxy)\), cho điểm \(M\left( { - 2\,;\,3} \right)\) và đường thẳng \(d:x - y - 4 = 0\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Phương trình tổng quát của đường thẳng \({d_1}\) đi qua \(M\) và song song với đường thẳng \(d\) là \(x - y - 5 = 0\).

b) Phương trình tham số của đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và tạo với đường thẳng \(d\) một góc \(\frac{\pi }{4}\) là \(x + 2 = 0\).

d) Phương trình tham số đường thẳng \(n\) đối xứng với \(m:x + 2y - 1 = 0\) qua \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\\y =  - 2 - 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tập \(S = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)

a) Có \(6.6!\) số tự nhiên có 7 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ tập \(S\).

b) Có \(144\) số tự nhiên có 7 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ tập \(S\) sao cho 3 chữ số 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau

c) Có \(6!\) số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lấy từ tập \(S\backslash \left\{ 0 \right\}\)

d) Có \(3.5.5!\) số tự nhiên có 7 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó là số chẵn

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 12 viên bi, trong đó có 7 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp. Hãy xác định định đúng – sai của các khẳng định sau:

a) Số phần tử của không gian mẫu là 792.

b) Xác suất của biến cố \[A\]: “ 5 viên bi đều là mầu xanh” là \[\frac{7}{{264}}\].

c) Xác suất của biến cố \[B\]: “ Trong \[5\] viên bi lấy được có 3 bi xanh và 2 bi đỏ” là \[\frac{{125}}{{462}}\]

d) Xác suất của biến cố \[C\]: “ Trong 5 viên bi lấy được có ít nhất 3 bi đỏ” là \[\frac{{125}}{{396}}\].

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Sau khi được ném lên, độ cao \(y\) (mét) của một quả bóng so với mặt đất sau \(x\) (giây) được cho bởi hàm số \(y\left( x \right) =  - 0,02{x^2} + 0,4x.\) Hỏi quả bóng đạt độ cao lớn hơn hoặc bằng 1,5 (mét) so với mặt đất trong khoảng thời gian bao lâu?

Sau khi được ném lên, độ cao \(y\) (mét) của một quả bóng so với mặt đất sau \(x\) (giây) được cho bởi hàm số \(y\left( x \right) =  - 0,02{x^2} + 0,4x.\) (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} - 3x + 2}  = \sqrt {x + 2} \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], một điểm M chuyển động quanh điểm A trên quỹ đạo elip có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\), trong đó điểm A là một tiêu điểm có hoành độ dương. Khi điểm M này ở vị trí cách đều hai trục tọa độ và có hoành độ, tung độ là những số dương thì nó cách điểm A một khoảng là bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần mười?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^3}{y^2}\) trong khai triển nhị thức \({\left( {x + 2y} \right)^5}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Bạn Tiến có 8 kẹo vị hoa quả, 7 kẹo vị socola. Bạn Tiến lấy 4 cái kẹo mà mỗi loại 2 cái kẹo. Hỏi có bao nhiêu cách lấy như bạn Tiến.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 12 cây viết được đánh số từ 1 đến 12. Chọn ngẫu nhiên 2 cây. Xác suất để chọn được 2 cây có tích hai số là số chẵn là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 2a + 4b\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack