Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
22 câu hỏi
Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?
\(I\left( {0;1} \right)\).
\(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).
\(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).
Cho hàm số \(y = h\left( x \right) = ax{}^2 + bx + c\)có bảng xét dấu:

Tìm \(x\) để \(h\left( x \right) > 0\).
\(x \in \left( { - 4;1} \right)\).
\(x \in \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
\(x \in \left( { - 4; + \infty } \right)\).
\(x \in \left( { - \infty ;1} \right)\).
Số nghiệm nguyên dương của phương trình \[\sqrt {x - 1} = x - 3\] là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Cho 2 đường thẳng \(\Delta :x - y + 2 = 0\) và \(\Delta ': - x + 1 = 0\). Góc giữa 2 đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\) bằng
\({90^0}\).
\({45^0}\).
\({135^0}\).
\({60^0}\).
Cho \[2\] điểm \[A\left( {1;\,1} \right)\], \[B\left( {7;\,5} \right)\]. Phương trình đường tròn đường kính \[AB\] là
\[{x^2} + {y^2} + 8x + 6y - 12 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} - 8x - 6y + 12 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} + 8x + 6y + 12 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} - 8x - 6y - 12 = 0\].
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol?
\(\frac{{{x^2}}}{5} - \frac{{{y^2}}}{4} = - 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = - 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{8} - \frac{{{y^2}}}{6} = 1\).
Từ thành phố \[A\] đến thành phố \[B\] có \[3\] con đường, từ thành phố \[A\] đến thành phố \[C\] có \[2\] con đường, từ thành phố \[B\] đến thành phố \[D\] có \[2\] con đường, từ thành phố \[C\] đến thành phố \[D\] có \[3\] con đường, không có con đường nào nối từ thành phố \[C\] đến thành phố \[B\]. Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ thành phố \[A\] đến thành phố \[D\].
\(6\).
\(12\).
\(18\).
\(36\).
Một lớp có \[48\] học sinh. Số cách chọn \[2\] học sinh trực nhật là
\[2256\].
\[2304\].
\[1128\].
\[96\].
Trong khai triển \({\left( {a + 2} \right)^{n + 2}}\,\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\) có \(4\) số hạng. Giá trị của \(n\) bằng
\[1.\].
\(2.\).
\[0.\].
\[3.\]
Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần. Xác định số phần tử của biến cố “tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \[5\]”.
\[6\].
\[5\].
\[10\].
\[11\].
Gieo một đồng tiền và một con xúc xắc (cân đối và đồng chất). Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là
\[24\].
\[12\].
\[6\].
\[8\].
Một hộp có \[4\] quả cầu vàng, \[5\] quả cầu trắng và \[6\] quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên \[3\] quả cầu. Tính xác suất để trong \[3\] quả cầu lấy được có không quá hai màu.
\[\frac{{369}}{{455}}\].
\[\frac{{67}}{{91}}\].
\[\frac{{69}}{{91}}\].
\[\frac{{335}}{{455}}\].
Cho biểu thức \[f\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\].
a) Với \(m \ne 2\) thì \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai.
b) Khi \(m = 3\) thì \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
c) Tam thức bậc hai \[f\left( x \right)\] luôn nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(m \le 2\)
d) Với mọi giá trị của \(m\) thì \(f\left( x \right) = 0\) đều có nghiệm.
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác \[ABC\] có \[A\left( {2\,;\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,3} \right)\] và \[C\left( {--3\,;\,1} \right)\].
a) Phương trình của đường thẳng \(d\) đi qua \[B\] và song song với \[AC\] là \(x + 5y - 15 = 0\).
b) Phương trình của đường trung trực đoạn thẳng \(BC\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2} + 2t\\y = 2 - 3t\end{array} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).
c) Đường thẳng \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y + 6 = 0\).
d) Đường cao ứng với đỉnh \(C\) của tam giác \(ABC\) đi qua điểm \(M\left( {2;3} \right)\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).
a) Từ \(A\) lập được 25 số có hai chữ số.
b) Từ \(A\) lập được 125 số có ba chữ số khác nhau.
c) Từ \(A\) lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.
d) Từ \(A\) lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.
Bộ bài tú lơ khơ có 52 quân bài. Rút ngẫu nhiên ra 4 quân bài. Hãy xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Xác suất của biến cố \(A\): “Rút ra được tứ quý Át” là \(\frac{1}{{52}}\)
b) Xác suất của biến cố \(B\): “Rút ra được hai quân Át, hai quân \(K\)” là \[\frac{{36}}{{270725}}\]
c) Xác suất của biến cố \(C\): “Rút ra được ít nhất một quân Át” là \(\frac{{38916}}{{54145}}\)
d) Xác suất của biến cố \(D\): “Rút ra được 4 quân trong đó có đúng 2 quân ở cùng một tứ quý và hai quân còn lại ở hai tứ quý khác nhau” là \[\frac{{82368}}{{270725}}\]
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P\left( n \right) = 360 - 10n\)(đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?
Xác định số nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x - 8 = 4\sqrt {\left( {4 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \)
Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2x\). Điểm \(M\left( {a;\,b} \right)\) thuộc parabol \(\left( P \right)\) và cách đường chuẩn của \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(2\) (trong đó \(a,b\) là các số thực). Tính \(T = {a^2} + {b^2}\).
Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(60m\)và \(30m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau ( xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\)trong đó \(a,b\)lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip. Biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

Từ một hộp chứa \(12\) quả cầu, trong đó có \(8\) quả màu đỏ, \(3\) quả màu xanh và \(1\) quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên \(3\) quả. Số cách để lấy được \(3\) quả cầu có đúng hai màu bằng:
Một lớp học có \(30\) học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được \(2\) nam và \(1\) nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.
