Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆMKHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Kết quả của phép tính \[{5^5}\;:\,\;{5^3}\] là:
\[{5^2}\];
\[{5^8}\];
\[{5^{ - 8}}\];
\[{5^{ - 2}}\].
Có bao nhiêu số có căn bậc hai số học trong các số sau đây?
\(0,25;\; - 16;\;8;\;0;\;\frac{4}{{25}};\;\pi .\)
2;
3;
4;
5;
Kết quả làm tròn của số 11,1826 đến hàng phần trăm là
11;
11,2;
11,18;
11,183.
Cho \[a\parallel b\], \(c\) cắt \(a\) và \(b\) lần lượt tại hai điểm \(M\) và \(N\) (như hình vẽ). Cho biết \[{\widehat M_1} = 60^\circ .\] Tìm số đo của \(\widehat {{N_2}}\).
\[60^\circ \];
\[120^\circ \];
\[30^\circ \];
\[90^\circ \].
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \). Khi đó \(\Delta ABC\) là
Tam giác đều;
Tam giác vuông cân;
Tam giác cân;
Tam giác vuông.
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(MA = ME\). Phát biểu nào dưới đây là đúng?

\[\Delta MAB = \Delta MCE\];
\[\Delta ABM = \Delta EMC\];
\[\Delta ABM = \Delta MCE\];
\[\Delta MAB = \Delta MEC\].
Tỉ lệ nhóm máu của các học sinh trong lớp được biểu diễn ở biểu đồ sau. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng?

Tỉ lệ học sinh có nhóm máu O là cao nhất;
Nhóm máu AB là nhóm máu có tỉ lệ học sinh thấp nhất;
Nhóm máu A không là nhóm máu có tỉ lệ cao nhất;
Nhóm máu B có cùng tỉ lệ với một nhóm máu khác.
Để biểu diễn sự thay đổi lượng mưa trong năm 2020 theo tháng ta dùng
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồ đoạn thẳng;
Biểu đồ cột kép;
Biểu đồ miền.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(2,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) \(\frac{1}{4} - \frac{3}{8}:\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right);\) b) \(\frac{2}{{ - 5}} + \frac{{ - 3}}{{10}} + \frac{1}{5} + \frac{1}{2};\)
c) \(\left( { - 25,2} \right):\left[ {1\frac{1}{5} \cdot 3 - \frac{1}{{15}} + \frac{8}{9} \cdot 0,75} \right]\); d) \({\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} \cdot 4 + \sqrt {1\frac{5}{4}} :2\frac{1}{2} - \left| {\frac{{ - 3}}{4}} \right|\).
(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(2.\left[ {\left( {\frac{2}{5} - x} \right) + 3x} \right] = - \frac{{16}}{5};\)
b) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| \cdot \sqrt {4\frac{9}{4}} - 2\frac{1}{4} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}.\)
(1,0 điểm) Có ba kho thóc. Sau khi chuyển đi \(\frac{1}{5}\) số thóc ở kho I, \(\frac{1}{6}\) số thóc ở kho II và \(\frac{1}{{11}}\) số thóc ở kho III thì tổng số thóc ở cả ba kho còn lại là 600 tấn và biết số thóc ở cả ba kho khi đó là như nhau. Tìm tổng số thóc của cả ba kho lúc ban đầu.
(1,0 điểm) Cho hình vẽ dưới đây. Biết hai đường thẳng \(Ax\) và \(By\) song song với nhau. Tính số đo của góc \(\widehat {AMB}\).

(2,0 điểm) Cho tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Lấy một điểm \(D\) bất kì thuộc cạnh \(BC\). Qua \(B\) và \(C\), kẻ hai đường vuông góc với cạnh \(AD\), lần lượt cắt \(AD\) tại \(H\) và \(K\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(CK.\) Chứng minh rằng:
a) (1,0 điểm) \(BH = AK\);
b) (0,5 điểm) \(DI \bot AC\);
c) (0,5 điểm) \(KM\) là đường phân giác của \(\widehat {HKC}\).
(1,0 điểm)
Một khu vui chơi lập bảng thống kê lượt khách đến tham quan trong một năm (đơn vị: nghìn người) theo từng tháng như dưới đây.

a) Hãy tính xem có bao nhiêu lượt khách đến khu vui chơi đấy trong một năm?
b) Để trong năm sau, khu vui chơi đấy có lượt khách đến thăm quan tăng 20% thì phải đạt được số lượt khách (nghìn người) là bao nhiêu?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








