Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
13 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong các số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 4}}{5}\)?
\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\);
\(\frac{{ - 12}}{{15}}\);
\(\frac{{10}}{{ - 15}}\);
Một kết quả khác.
Kết quả của phân số \(\frac{{25}}{8}\) là
Một số tự nhiên;
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Một số thập phân hữu hạn;
Một số vô tỉ.
Làm tròn số 12 394,421 với độ chính xác 50, ta được kết quả là
12 394;
12 390;
12 000;
12 400.
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt đường thẳng \(c\) lần lượt tại hai điểm \(M\) và \(N\) như hình vẽ. Hai góc \({\widehat M_1}\) và \({\widehat N_1}\) trong hình vẽ bên là 
Hai góc so le trong;
Hai góc đồng vị;
Hai góc đối đỉnh;
Hai góc kề bù.
Điền vào chỗ chấm: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng …….. với một đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
song song;
bằng;
cắt nhau;
vuông góc.
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD\); \(AD = BC\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {BAC} = 50^\circ \), số đo của \[\widehat {ACD}\] là
90°;
50°;
60°;
Chưa xác định được.
Dữ liệu nào sau đây là số liệu?
Các môn thể thao được học sinh yêu thích: Bóng đá, Bóng chuyền, Cầu lông,...;
TênmộtsốtruyệncổtíchViệtNam:SọDừa, Tấm Cám, ThạchSanh,Câykhế,...;
Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là gam): 3 000; 3 200; 2 800; 3 500; 4 200;
Các thành phố của nước Việt Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,...
Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các loài hoa yêu thích nhất của các học sinh lớp 7A như sau.

Tỉ lệ phần trăm số học sinh lớp 7Ayêu thích hoa ly hơn hoa hồng là
15%;
20%;
35%;
15%.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{2}{3}:\frac{5}{4}\);
b) \[\left( {\frac{{ - 1}}{8} + \frac{4}{7} - \frac{5}{3}} \right) - \left( {\frac{2}{7} + \frac{4}{3} - \frac{3}{8}} \right)\];
c) \[{\left( {\frac{{ - 5}}{4}} \right)^2}\,\,.\,\,\frac{3}{5} + \sqrt {\frac{9}{{16}}} :\frac{2}{9} - 2,25\].
(1,5 điểm)Tìm \(x\), biết:
a) \( - 1\frac{2}{5}x = \frac{3}{5} - \frac{8}{3}\);
b) \({\left( {\sqrt {\frac{{64}}{{25}}} + x} \right)^2} - 1\frac{2}{3} = - \frac{7}{{12}}\);
c) \[2\,\,.\,\,{5^{x + 1}} + 4\,\,.\,\,{5^{x + 2}} = 22\,\,.\,\,{5^3}\].
(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\). Tia \(Ax\) đi qua điểm \(M\) của \(BC\). Kẻ \(BE\) và \(CF\) vuông góc với \(Ax\)\(\left( {E,\,\,F \in Ax} \right)\).
a) Chứng minh \(BE\parallel CF\).
b) So sánh \(BE\) và \(FC\); \(CE\) và \(BF\).
c) Giả sử \(BE = CE\). Chứng minh \(\Delta BEM = \Delta CEM\).
d) Tìm điều kiện về tam giác \(ABC\) để có \(BE = CE\).
(1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:

a) Biểu đồ trên cho biết thông tin gì?
b) Em hãy cho biết xu hướng tăng, giảm về tuổi thọ trung bình của nam và nữ trong giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2019.
(1,0 điểm) Bác Minh là chủ cửa một cửa hàng điện thoại, bác Minh đã nhập 50 chiếc điện thoại với 8 triệu đồng mỗi chiếc. Đợt thứ nhất, bác đã bán 30 chiếc đầu tiên với giá 9,8 triệu đồng/chiếc. Đợt thứ hai, bác đã bán 10 chiếc điện thoại tiếp theo bác bán với giá 9,5 triệu/chiếc. Hỏi bác Minh phải bán mỗi chiếc điện thoại còn lại với giá bao nhiêu để lợi nhuận đạt tỉ lệ 20%?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








