Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số đối của số hữu tỉ \( - 0,75\) là
\( - 0,75\);
\( - \frac{3}{4}\);
\( - \frac{4}{3}\);
\(0,75\).
Đáp án đúng là: D
Số đối của số hữu tỉ \( - 0,75\) là \(0,75\).
Biểu diễn các số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) bởi các điểm trên cùng một trục số, ta được bao nhiêu điểm phân biệt?
1 điểm;
2 điểm;
3 điểm;
4 điểm.
Đáp án đúng là: C
Ta có \(0,3 = \frac{3}{{10}}\); \(\frac{{ - 15}}{{50}} = \frac{{ - 3}}{{10}}\); \(\frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\) và \( - \frac{3}{{ - 10}} = \frac{3}{{10}}\).
Do đó trong bốn số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) thì ta có \(0,3 = - \frac{3}{{ - 10}}\) nên hai số này được biểu diễn cùng một điểm trên trục số.
Hai số \(\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}}\) được biểu diễn bởi hai điểm phân biệt khác.
Vậy bốn số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) được biểu diễn bởi 3 điểm phân biệt.
Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là
\(\frac{{18}}{{36}}\);
\(\frac{1}{{10}}\);
\(\frac{1}{{25}}\);
\(\frac{1}{{22}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2} = 0,5\); \(\frac{1}{{10}} = 0,1\); \(\frac{1}{{25}} = \frac{4}{{100}} = 0,04\) và \(\frac{1}{{22}} = \frac{1}{{2.11}}\)
Do số \(\frac{1}{{22}}\) có mẫu có ước nguyên tố 11, khác 2 và 5 nên \(\frac{1}{{22}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Với \[x \in \mathbb{R}\], khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\left| x \right| = x\,\,\left( {x > 0} \right)\);
\(\left| x \right| = - x\,\,\left( {x > 0} \right)\);
\(\left| x \right| = 0\,\,\left( {x < 0} \right)\);
\(\left| x \right| = x\,\,\left( {x \le 0} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l} - x,\,\,x < 0\\\,\,\,\,0,\,\,x = 0\\\,\,\,\,x,\,\,x > 0\end{array} \right.\).
Vậy ta chọn phương án A.
Căn bậc hai số học của \(16\) được biểu diễn bởi điểm nào trên trục số dưới đây?

Điểm \(A\);
Điểm \[B\];
Điểm \(A\) hoặc điểm \[B\];
Điểm \(A\) và điểm \[B\].
Đáp án đúng là: B
Ta có căn bậc hai số học của \(16\) là \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), được biểu diễn bởi điểm \[B\].
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hai góc bù nhau nếu tổng số đo hai góc đó bằng \(180^\circ \);
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau;
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung.
Đáp án đúng là: B
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh.
Chẳng hạn \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOt}\) trong hình vẽ dưới đây là hai góc có số đo bằng nhau nhưng không đối đỉnh.

Cho ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\]. Qua điểm \[A\] vẽ đường thẳng \[a\] song song với đường thẳng \[BC\]. Qua điểm \[C\] vẽ đường thẳng \[b\] song song với đường thẳng \[AB\]. Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng \[a\], bao nhiêu đường thẳng \[b\]?
1 đường thẳng \[a\], 1 đường thẳng \[b\];
1 đường thẳng \[a\], 2 đường thẳng \[b\];
2 đường thẳng \[a\], 1 đường thẳng \[b\];
2 đường thẳng \[a\], 2 đường thẳng \[b\].
Đáp án đúng là: A

Theo Tiên đề Euclid:
• Qua điểm \[A\] chỉ vẽ được 1 đường thẳng \[a\] song song với đường thẳng \[BC\];
• Qua điểm \(C\) chỉ vẽ được 1 đường thẳng \[b\] song song với đường thẳng \[AB\].
Vậy ta chọn phương án A.
Cho \(a,\,b,\,c\) là các đường thẳng phân biệt, khẳng định nào sau đây là sai?
Nếu \(a \bot b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(a \bot c\);
Nếu \(a \bot b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(a\,{\rm{//}}\,c\);
Nếu \(a \bot b\) và \(b \bot c\) thì \(a\,{\rm{//}}\,c\);
Nếu \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(a\,{\rm{//}}\,c\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: nếu \(a \bot b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(a\, \bot c\) (hình vẽ).

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = \widehat B = 30^\circ \) là
tam giác nhọn;
tam giác vuông;
tam giác cân;
tam giác đều.
Đáp án đúng là: C
Tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = \widehat B = 30^\circ \) là tam giác cân tại C.
Cho ba điểm \(M,\,I,\,K\) thỏa mãn \(IK = KM\). Khẳng định đúng là
Điểm \[I\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KM\];
Điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\];
Điểm \[M\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KI\];
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(IK = KM\) nên điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\].
Cho các trường hợp sau:
\(\left( I \right)\) Để xác định xem đề thi học kì I của lớp 7 có phù hợp không nhà trường đã lấy ngẫu nhiên từ mỗi lớp 15 học sinh để hỏi ý kiến.
\(\left( {II} \right)\) Để khảo sát sự ủng hộ của người dân thành phố trong việc bỏ loa phường, thành phố đã phát phiếu để lấy ý kiến của các cán bộ hưu trí tại tất cả các khu dân cư.
Dữ liệu thu được trong trường hợp nào có tính đại diện?
Chỉ dữ liệu thu được trong trường hợp \(\left( I \right)\) có tính đại diện;
Chỉ dữ liệu thu được trong trường hợp \(\left( {II} \right)\) có tính đại diện;
Dữ liệu thu được trong cả hai trường hợp có tính đại diện;
Dữ liệu thu được trong cả hai trường hợp đều không có tính đại diện.
Đáp án đúng là: A
\(\left( I \right)\) Vì nhà trường đã lấy ngẫu nhiên từ mỗi lớp 15 học sinh để hỏi ý kiến nên dữ liệu thu được đảm bảo tính đại diện.
\(\left( {II} \right)\) Vì thành phố chỉ khảo sát sự lấy ý kiến của các cán bộ hưu trí (thường là những người lớn tuổi đã nghỉ hưu) nên dữ liệu thu được không có tính đại diện do đã bỏ qua ý kiến của những người ở nhóm tuổi khác.
Vậy chỉ dữ liệu thu được trong trường hợp \(\left( I \right)\) có tính đại diện.
Cho biểu đồ sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?
Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 nhiều nhất trong 10 quốc gia;
Argentina là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 ít nhất trong 10 quốc gia;
Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm COVID-19 bằng nhau;
Đức có số ca nhiễm COVID-19 nhiều hơn Pháp.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở trên ta thấy, trong 10 quốc gia:
• Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] nhiều nhất (chiếm \[31\% \]);
• Argentina là quốc gia có số ca nhiễm \[COVID - 19\] ít nhất (chiếm \(3\% \));
• Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm \[COVID - 19\] bằng nhau (chiếm \(6\% \));
• Đức có số ca nhiễm \[COVID - 19\] ít hơn \[\left( {4\% < 5\% } \right)\] số ca nhiễm \[COVID - 19\] của Pháp.
Vậy ta chọn phương án D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{{10}}{7}\);
b) \(\frac{3}{4}.37\frac{1}{2} - \frac{3}{4}.13\frac{1}{2}\);
c) \(6:\left( { - \frac{1}{2}} \right) + \sqrt {25} - {\left( { - 2023} \right)^0}\).
a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{{10}}{7} = \frac{2}{5} + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{30}}{{35}} = \frac{{44}}{{35}}\);
b) \(\frac{3}{4}.37\frac{1}{2} - \frac{3}{4}.13\frac{1}{2} = \frac{3}{4}.\left( {37\frac{1}{2} - 13\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{4}.24 = 18\);
c) \(6:\left( { - \frac{1}{2}} \right) + \sqrt {25} - {\left( { - 2023} \right)^0} = 6.\left( { - 2} \right) + 5 - 1\)
\( = - 12 + 5 - 1 = - 8\).
(1,0 điểm) Tìm x, biết:
a) \(\frac{8}{5} - \frac{3}{5}:x = 0,4\);
b) \(\frac{4}{5} - \left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{3}{4}\).
a) \(\frac{8}{5} - \frac{3}{5}:x = 0,4\) \(\frac{3}{5}:x = \frac{8}{5} - \frac{2}{5} = \frac{6}{5}\) \(x = \frac{3}{5}:\frac{6}{5}\) \(x = \frac{3}{5}.\frac{5}{6} = \frac{1}{2}\) Vậy \(x = \frac{1}{2}\). | b) \(\frac{4}{5} - \left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{3}{4}\) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{4}{5} - \frac{3}{4}\) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{{16}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} = \frac{1}{{20}}\) | |
Trường hợp 1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{{20}}\) \(x = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{2}\) \(x = \frac{1}{{20}} + \frac{{10}}{{20}} = \frac{{11}}{{20}}\) Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{11}}{{20}};\frac{9}{{20}}} \right\}\). | Trường hợp 2: \(x - \frac{1}{2} = - \frac{1}{{20}}\) \(x = - \frac{1}{{20}} + \frac{1}{2}\) \(x = - \frac{1}{{20}} + \frac{{10}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\)
| |
(0,5 điểm)Một người mua một món hàng phải trả tổng cộng 825 000 đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10%. Nếu như thuế VAT được giảm còn 8% thì người đó cần phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền?
Giá niêm yết của món hàng chưa tính thuế VAT là:
825 000 : (100% + 10%) = 825 000 : 110% = 750 000 (đồng)
Số tiền người đó cần phải trả khi thuế VAT được giảm còn 8% là:
750 000 . (100% + 8%) = 810 000 (đồng).
(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\]. Trên tia đối của tia \[IC\], lấy điểm \[M\] sao cho \[IM = IC\].
a) Chứng minh rằng \[\Delta AIM = \Delta BIC\].
b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\]. Trên tia đối của tia \[EB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[EN = EB\]. Chứng minh \[AN{\rm{ // }}BC\].
c) Chứng minh rằng \[A\] là trung điểm của đoạn \[MN\].
![Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[I\] là tr (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/5-1763818794.png)
a) Xét \(\Delta AIM\) và \(\Delta BIC\) có:
\[IA = IB\] (do \[I\] là trung điểm của \[AB\]);
\(\widehat {AIM} = \widehat {BIC}\) (hai góc đối đỉnh);
\[IM = IC\] (giả thiết).
Do đó \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (c.g.c)
b) Xét \(\Delta ANE\) và \(\Delta CBE\) có:
\[EA = EC\] (do \[E\] là trung điểm của \[AC\]);
\(\widehat {AEN} = \widehat {CEB}\) (hai góc đối đỉnh);
\[EN = EB\] (giả thiết).
Do đó \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {NAE} = \widehat {BCE}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {NAE},\,\,\,\widehat {BCE}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AN{\rm{ // }}BC\].
c) Do \(\Delta AIM = \Delta BIC\) (câu a)
Suy ra \(\widehat {MAI} = \widehat {CBI}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {MAI},\,\,\widehat {CBI}\) là hai góc ở vị trí so le trong nên \[AM{\rm{ // }}BC\].
Mặt khác \[AN{\rm{ // }}BC\] (theo câu b)
Do đó qua điểm \[A\] có hai đường thẳng song song với \[BC\] nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \[AM\] và \[AN\] trùng nhau hay ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng.
Lại có \[\Delta ANE = \Delta CBE\] (theo câu b) nên \[AN = CB\] (hai cạnh tương ứng)
Mặt khác \[AM = BC\] (do \(\Delta AIM = \Delta BIC\))
Do đó\[AM = AN\](cùng bằng \[BC\])
Ba điểm \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\] thẳng hàng và \[AM = AN\] nên \[A\] là trung điểm của \[MN\].
(1,0 điểm) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng sau:

a) Trong giai đoạn \[2016--2021\], năm nào trường THCS \(A\) có số học sinh nữ cao hơn số học sinh nam?
b) Xác định xu thế tăng, giảm số học sinh nam và nữ của trường THCS \(A\) đó trong giai đoạn \[2016--2021\].
Quan sát biểu đồ đoạn thẳng ta thấy:
a) Trong giai đoạn 2016 – 2021, năm 2016 trường THCS A có số học sinh nữ cao hơn số học sinh nam (do 800 > 700).
b) Trong giai đoạn 2016 – 2021, số học sinh nữ của trường THCS A có xu hướng giảm (giảm từ 800 xuống 480 học sinh).
Trong giai đoạn 2016 – 2021, số học sinh nam của trường THCS A có xu hướng tăng (tăng từ 700 lên 950 học sinh).
(0,5 điểm)Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(M = \frac{{2023 - x}}{{2022 - x}}\) có giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó.
Ta có \(M = \frac{{2023 - x}}{{2022 - x}} = \frac{{\left( {2022 - x} \right) + 1}}{{2022 - x}} = 1 + \frac{1}{{2022 - x}}\)
• Nếu \(\frac{1}{{2022 - x}} < 0\) thì \(M = 1 + \frac{1}{{2022 - x}} < 1\)
• Nếu \(\frac{1}{{2022 - x}} > 0\):
Để \(M = 1 + \frac{1}{{2022 - x}}\) đạt giá trị lớn nhất thì \(\frac{1}{{2022 - x}}\) đạt giá trị dương lớn nhất
Điều này có nghĩa với \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(2022 - x\) là số nguyên dương nhỏ nhất
Tức là, \(2022 - x = 1\)
Do đó \(x = 2021\).
Khi đó \(M = 1 + \frac{1}{1} = 2\).
Vậy kết hợp 2 trường hợp, biểu thức \(M\) đạt giá trị lớn nhất bằng 2 khi \(x = 2021\).

