Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(5\frac{2}{7} \in \mathbb{Q}\).

\( - 5 \in \mathbb{N}\).

\(1,45 \in \mathbb{Z}\).

\(\frac{5}{3} \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \(\frac{{ - 3}}{5}\) là

\(\frac{{ - 6}}{{10}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{{ - 5}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số vô tỉ là

\( - 2\).

\(\sqrt 2 \).

0.

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{3}\) là

\(\frac{4}{2}\).

\(\frac{6}{{18}}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{{ - 3}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\[2,345\].

\[2,3333\].

\[2,3\].

\[2,(3)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết dưới đây, cách viết đúng là

\(| - 12| = 12\).

\(|12| = - 12\).

\(|12| = 12\) hoặc \( - 12\).

\(| - 12| = - 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của \(\sqrt 9 \) bằng

\( - 81\).

81.

3.

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài đường chéo của một mặt bàn hình chữ nhật là 2,7454 . Khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thì được kết quả là

2,75.

2,74.

2,76.

2,745.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc đối đỉnh với góc \[BOC\] là

Góc đối đỉnh với góc BOC là (ảnh 1)

\(\widehat {AOC}\).

\(\widehat {AOB}\).

\(\widehat {DOB}\)

\(\widehat {AOD}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây cho biết đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng \[MN\]?

Hình vẽ nào dưới đây cho biết đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng MN? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu không phải là dữ liệu số là

Số dân của các nước Đông Nam Á.

Nhiệt độ trung bình (đơn vị: độ C) trong một tuần của thành phố Hà Nội.

Màu sắc yêu thích của học sinh lớp \[7A\].

Số lượng ti vi bán được trong một tuần của một cửa hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau. Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta AOD = \Delta BOC\) theo trường hợp cạnh - góc cạnh?

\[OA = OB\].

\[OC = OD\].

\[AD = BC\].

\[OA = OD\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{3} - \frac{7}{{12}}\).

b) \(\frac{8}{{13}} \cdot \frac{1}{4} + \frac{8}{{13}} \cdot \frac{3}{4} - 1\frac{2}{{13}}\).

c) \({( - 2022)^0} + \left| {\frac{{ - 3}}{2}} \right| \cdot \sqrt {64} - 0,125:\frac{3}{8}\).

Xem đáp án

a. \(\frac{1}{4} + \frac{2}{3} - \frac{7}{{12}}\)

\( = \frac{3}{{12}} + \frac{8}{{12}} - \frac{7}{{12}}\)

\( = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)

b. \(\frac{1}{4} + \frac{2}{3} - \frac{7}{{12}}\)

\( = \frac{3}{{12}} + \frac{8}{{12}} - \frac{7}{{12}}\)

\( = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)

c. \({( - 2022)^0} + \left| {\frac{{ - 3}}{2}} \right| \cdot \sqrt {64} - 0,125:\frac{3}{8}\)

\( = 1 + \frac{3}{2} \cdot 8 - \frac{1}{8} \cdot \frac{8}{3}\)

\( = 1 + 12 - \frac{1}{3}\)

\( = 13 - \frac{1}{3} = \frac{{38}}{3}\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

    a) \(x - \frac{7}{6} = \frac{{ - 1}}{3}\).      b) \(|2x - 1| = 1,5\).

Xem đáp án

a. \(x - \frac{7}{6} = \frac{{ - 1}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{7}{6}\)

\(x = \frac{5}{6}\)

b. \(|2x - 1| = 1,5\)

TH1: \(2x - 1 = 1,5\)

         \(2x = 1,5 + 1\)

         \(2x = 2,5\)

           \(x = 1,25\)

TH2: \(2x - 1 = - 1,5\)

          \(2x = - 1,5 + 1\)

          \(2{\rm{x}} = - 0,5\)

            \(x = - 0,25\)

Vậy \(x \in \{ 1,25; - 0,25\} \).
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau đây.

Cho biểu đồ sau đây. a) Chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.  b) Hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 7A. c) Có bao nhiêu học sinh yêu thích môn bóng đá? (ảnh 1)

a) Chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.

b) Hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 7A.

c) Có bao nhiêu học sinh yêu thích môn bóng đá?

Xem đáp án

a) Chỉ ra 3 thành phần của biểu đồ trên: Tiêu đề, hình tròn biểu diễn dữ liệu, chú giải.

b) Bảng thống kê tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp \[7A\]:

Các môn thể thao

Bóng đá

Bóng bàn

Bơi lội

Bóng chuyền

Tỉ lệ

\[40\% \]

\[20\% \]

\[30\% \]

\[10\% \]

c) Số học sinh yêu thích môn bóng đá là:

\[40\% \,\,.\,\,10 = 16\] (học sinh)
16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\].

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).

b) Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(D\) sao cho \(MD = MA\). Chứng minh \(AB\parallel DC\).

c) Kẻ \[ME\] vuông góc với \[AB\] (\[E\] thuộc \[AB\]), \[MF\] vuông góc với \[DC\] (\[F\] thuộc \[DC\]). Chứng minh rằng: \[M\] là trung điểm của \[EF\].

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của BC.  a) Chứng minh tam giác ABM = tam giác ACM.  b) Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh AB song song DC (ảnh 1)

a. Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có

\(AB = AC\) (gt)

\(AM\) là cạnh chung

\(BM = MC\) (\(M\) là trung điểm \(BC)\)

Do đó \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

b. Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DMC\) có

\(AM = MD\) (gt)

\(\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(BM = MC\) (\(M\) là trung điểm \(BC)\)

Do đó \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng).

c. Mà hai góc này so le trong nên \(AB\,\parallel CD\).

Chứng minh được \(\Delta EMB = \Delta FMC\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[ME = MF\] (hai cạnh tương ứng) (1) và \(\widehat {BME} = \widehat {CMF}\)

Ta có: \(\widehat {BMF} + \widehat {CMF} = 180^\circ \) (kề bù)

Suy ra \(\widehat {BMF} + \widehat {BME} = 180^\circ \)

Suy ra \(E,\,\,M,\,\,F\) thẳng hàng (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(M\) là trung điểm của \(EF\).
17. Tự luận
• 1 điểm

Bác An đi taxi của hãng Mai Linh từ hồ Hoàn Kiếm - Hà Nội đến thành phố Thái Bình trên quãng đường dài 100 km. Tiền cước xe được tính trên bảng báo giá như sau:

Bác An đi taxi của hãng Mai Linh từ hồ Hoàn Kiếm - Hà Nội đến thành phố Thái Bình trên quãng đường dài 100 km. Tiền cước xe được tính trên bảng báo giá như sau: Hãy tính số tiền taxi mà bác An phải trả trên quãng đường 100 km (ảnh 1)

Hãy tính số tiền taxi mà bác An phải trả trên quãng đường 100 km.

Xem đáp án

Số tiền taxi bác An phải trả trên quãng đường \(100\;\,\,{\rm{km}}\) là: \[5\,\,000 + 2,7\,\,.\,\,17400 + 8\,\,.\,\,13\,\,100 + 15\,\,.\,\,14\,\,400 + 75\,\,.\,\,12\,\,000\]

\( = 1\,\,272\,\,780\) (đồng)

Bác An phải trả số tiền khoảng \[1{\rm{ }}273{\rm{ }}000\] đồng.